Giới thiệu chung về TCVN 6091:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong cao su thiên nhiên. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá hàm lượng protein tạp chất có trong cao su, ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất cơ lý và độ bền của sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong cao su thiên nhiên thô và trong cao su thiên nhiên dạng latex (mủ cao su) bằng phương pháp macro-Kjeldahl hoặc phương pháp bán vi lượng (semi-micro).
- Phương pháp này không áp dụng cho các loại cao su tổng hợp hoặc cao su đã qua lưu hóa, trừ khi có các thỏa thuận kỹ thuật riêng biệt.
- Hàm lượng nitơ xác định được là cơ sở để tính toán hàm lượng protein thô trong cao su thiên nhiên bằng cách nhân kết quả nitơ với hệ số quy đổi tiêu chuẩn (thường là 6,25).
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu cao su thiên nhiên thô để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử và đồng nhất mẫu trước khi tiến hành phân tích hóa học.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (yêu cầu tối thiểu là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng nitơ dựa trên phản ứng hóa học Kjeldahl cổ điển, bao gồm ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn phân hủy (vô cơ hóa): Mẫu cao su được đun nóng với axit sunfuric đậm đặc (H2SO4) cùng với sự có mặt của chất xúc tác thích hợp. Quá trình này chuyển hóa toàn bộ nitơ hữu cơ có trong mẫu thành amoni sunfat (NH4)2SO4.
- Giai đoạn chưng cất: Thêm lượng dư dung dịch natri hydroxit (NaOH) vào hỗn hợp sau phân hủy để giải phóng khí amoniac (NH3). Khí amoniac giải phóng ra được chưng cất bằng hơi nước và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch axit boric (H3BO3) dư.
- Giai đoạn chuẩn độ: Lượng amoniac hấp thụ trong dung dịch axit boric được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu hỗn hợp để xác định điểm tương đương.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất sử dụng để đảm bảo độ chính xác cao nhất cho phép thử. Tất cả các hóa chất phải là loại tinh khiết phân tích:
- Axit sunfuric đậm đặc: Có khối lượng riêng d = 1,84 g/ml, không chứa nitơ.
- Hỗn hợp xúc tác: Thường sử dụng hỗn hợp gồm kali sunfat (K2SO4) để tăng nhiệt độ sôi của axit, kết hợp với đồng (II) sunfat (CuSO4.5H2O) hoặc selen làm chất xúc tác đẩy nhanh quá trình phân hủy.
- Dung dịch Natri hydroxit (NaOH): Nồng độ khoảng 30% đến 40% (khối lượng/thể tích), dùng để kiềm hóa dung dịch sau phân hủy.
- Dung dịch Axit boric (H3BO3): Nồng độ 2% (khối lượng/thể tích), dùng làm dung dịch hấp thụ khí amoniac chưng cất.
- Dung dịch chuẩn độ axit (HCl hoặc H2SO4): Nồng độ chính xác (thường là 0,01 N hoặc 0,02 N đối với phương pháp bán vi lượng), được chuẩn hóa trước khi dùng.
- Chất chỉ thị màu hỗn hợp: Thường dùng hỗn hợp đỏ metyl và xanh metylen pha trong cồn, giúp nhận biết rõ ràng sự chuyển màu tại điểm cuối chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6091:1995
CAO SU THIÊN NHIÊN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ
Natural rubber- Deternination of nitrogen content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ha,f lượng nitơ của các laọi cao su thiên nhiên trong đó có cao su SVR bằng phương pháp Kendan trung lượng, nitơ trong cao su thiên nhiên dưới dạng protein khác nhau, được tính bằng chỉ số 6,25 x nitơ
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 3769 :1995 Cao su thiên nhiên SVR
TCVN 6086 ; 1995 Cao su thiên nhiên . Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
3. Nguyên tắc
Mủ cao su được phân huỷ bằng cách đun nóng với axit sunfuric và chất xúc tác, chuyển nitơ thành amoni sunfat. Dùng hơi nước nóng lôi cuốn amoniac và hấp thụ trong dung dịch axit boric bão hoà. Sau đó chuẩn độ bằng axit sunfuric chuẩn.
4. Thuốc thử
Tất cả cac thuốc thử là loại tinh khiết phân tích ( THPT), nước cất theo TCVN 2117-77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Hỗn hợp chất xúc tác bột mịn, gồm:
- 30 phần theo khối lượng kali sunfat khan ( K2SO4);
- 4 phần trăm theo khối lượng đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước ( CuSO4. 5 H2O).
- 1 phần theo khối lượng bột selen, hay 2 phần theo khối lượng natri selenat ngậm 10 phân tử nước ( Na2SeO4 . 10H2O)
4.2 Axit sunfuric đậm đặc, d = 1,84 g/l
4.3 Axit sunfuric dung dịch chuẩn
c( H2SO4) = 0,01 mol / l
4.4 Natri hydroxit, dung dịch c(NaOH) = 10 mol /l
Hoà tan 400 g NaOH vào 600 ml nước cất
4.5 Axit boric, dung dịch c( H3BO3) = 0,17 mol /l
Hoà tan 40 g H3BO3 vào 1 lít nước cất, làm nóng nếu cần thiết để nguội dung dịch tới nhiệt độ phòng.
4.6 Hỗn hợp chỉ thị mầu, dung dịch
Hoà tan 0,1 g metyl đỏ và 0,05 g xanh metylen vào 100 ml etanol 96 % ( v / v).
5. Thiết bị
Những dụng cụ phòng thí nghiệm thường.
5.1 Bình phân giải kendan trung lượng, dung tích 30 hoặc 50 ml ml ( xem hình 1)
5.2 bộ chưng cất kendan trung lượng ( xem hình 2)
5.3 cân phân tích độ nhạy 0,1 mg.
6. Chuẩn bị thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6086:1995
7. Tiến hành thử
7.1 Phân giải
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6092 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định độ dẻo đầu (Po) và chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6092 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định độ dẻo đầu (Po) và chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 về cao su thiên nhiên – xác định hàm lượng nitơ
- Số hiệu: TCVN6091:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/09/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
