Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:2007 là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến mỡ động vật. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết về phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn này dựa trên các thông tin được cung cấp:
- Phạm vi áp dụng và tính chất pháp lý của tiêu chuẩn
- Áp dụng tự nguyện trong thương mại: Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng trên cơ sở tự nguyện giữa các bên tham gia vào các giao dịch thương mại, sản xuất và kinh doanh mỡ động vật.
- Giới hạn áp dụng đối với cơ quan quản lý: Tiêu chuẩn không áp dụng bắt buộc đối với chính phủ hoặc các cơ quan quản lý nhà nước, trừ trường hợp có quy định phối hợp hoặc viện dẫn cụ thể khác trong các văn bản quy phạm pháp luật bắt buộc.
- Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 6044:2007 thiết lập nền tảng kỹ thuật và pháp lý ban đầu cho sản phẩm mỡ động vật, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi: Định hình các loại mỡ động vật thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn và các mục tiêu chất lượng cần đạt được trong giao dịch thương mại.
- Nguyên tắc áp dụng: Hướng dẫn các bên thương mại cách thức viện dẫn và áp dụng tiêu chuẩn này trong hợp đồng mua bán, kiểm soát chất lượng sản phẩm và giải quyết tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng mỡ động vật.
- Tạo sự thống nhất: Làm cơ sở kỹ thuật chung để các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh mỡ động vật chuẩn hóa quy trình và nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lời nói đầu
TCVN 6044:2007 thay thế TCVN 6044:1995;
TCVN 6044:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 211-1999;
TCVN 6044:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mỡ động vật dùng làm thực phẩm được mô tả tại điều 2.
2.1. Mỡ lợn (Lard)
2.1.1. Mỡ lợn rán tinh khiết (Pure rendered lard)
Chất béo được rán từ những mô chất béo của thịt lợn tươi, sạch và lành của những con lợn (Sus scrofa) khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ, phù hợp cho việc dùng làm thực phẩm. Các mô không bao gồm xương, da đã tách, da đầu, tai, đuôi, các nội tạng, khí quản, mạch máu huyết quản, tóp mỡ, váng, cặn,.. và được làm sạch thích hợp khỏi các mô gân và tiết.
2.1.2. Mỡ rán để chế biến (Lard subject to processing)
Có thể chứa mỡ tinh chế, mỡ stearin và mỡ hydro hóa, hoặc là mỡ dùng để chế biến và được ghi nhãn rõ ràng.
2.2. Mỡ lợn rán (Redered pork fat)
2.2.1. Mỡ lợn rán (redered pork fat)
Mỡ được rán từ các mô và xương lợn (Sus scrofa) của những con lợn (Sus scrofa) khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ, phù hợp cho việc dùng làm thực phẩm. Nó có thể chứa chất béo từ xương (đã được làm sạch thích hợp), từ da đã tách, da đầu, tai, đuôi và từ các mô khác phù hợp cho việc dùng làm thực phẩm.
2.2.2. Mỡ lợn rán để chế biến (Redered pork fat to processing)
Có thể gồm mỡ tinh chế, chất béo rán tinh chế, mỡ lợn đã hydro hóa, chất béo từ lợn rán đã hydro hóa, stearin mỡ lợn, stearin mỡ lợn rán và đảm bảo được ghi nhãn rõ ràng.
2.3. Nước cốt (Premier jus) (oleo stock)
Sản phẩm thu được bằng cách rán chất béo tươi ở nhiệt độ thấp (chất béo của con vật vừa mới giết mổ) của tim, màng thóp, thận và mỡ ruột, được lấy tại thời điểm giết mổ bò khỏe mạnh thích hợp cho việc dùng làm thực phẩm, cũng như làm mỡ cắt.
2.4. Mỡ thực phẩm (Edible tallow)
2.4.1. Mỡ thực phẩm (Dripping)
Sản phẩm nhận được bằng cách rán các mô chất béo lành, sạch (gồm mỡ cắt và mỡ thái), các cơ đi kèm và xương của bò và/hoặc cừu (Ovis aries) khỏe mạnh tại thời điểm giết mổ và thích hợp cho việc dùng làm thực phẩm.
2.4.2. Mỡ thực phẩm để chế biến (Edible tallow subject to processing)
Có thể chứa mỡ thực phẩm tinh chế, được ghi nhãn rõ ràng.
3. Thành phần chính và các yếu tố chất lượng
Thành phần axit béo (tính theo phần trăm), khi phân tích bằng sắc ký khí lỏng hiệu năng cao
Kết quả phân tích mẫu nằm trong phạm vi dưới đây, thì sản phẩm được coi là phù hợp với tiêu chuẩn.
|
| Mỡ | Nước cốt |
|
| Mỡ lợn rán | Mỡ động vật |
| C6:0 | ) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2640:1999 về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định chỉ số khúc xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3TCVN 6032:1995 (ISO 935 : 1988) về mỡ và dầu động vật và thực vật - phương pháp xác định chuẩn độ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:1995 (CODEX STAN 29:1981) về mỡ lợn rán
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò Graphit
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định giới hạn bền do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2640:2007 (ISO 6320:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số khúc xạ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:2007 (ISO 662:1998) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:2007 (ISO 3657 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6044:2013 (CODEX STAN 211-1999, AMD. 2013) về Mỡ động vật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:2007 về mỡ động vật
- Số hiệu: TCVN6044:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
