Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2403 : 1972. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định trị số micronaire của xơ bông dạng xơ rời. Trị số micronaire là một chỉ thị quan trọng về độ mịn và độ chín của xơ bông, đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành dệt may.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số micronaire của xơ bông xơ rời được lấy ngẫu nhiên từ các lô hàng thương mại.
- Phương pháp này không áp dụng cho các loại xơ bông đã qua các công đoạn chế biến hóa học, xơ bông bị pha trộn hoặc xơ bông bị hư hỏng nặng do các tác nhân cơ lý hóa, mà chỉ áp dụng tối ưu cho xơ bông tự nhiên ở dạng xơ rời.
- Trị số micronaire thu được là một đại lượng không có thứ nguyên, phản ánh gián tiếp độ mịn và mức độ thành thục (độ chín) của xơ bông thông qua sức cản của luồng không khí.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người thực hiện cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu xơ bông để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng cần đánh giá.
- Các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu thử và môi trường khí hậu chuẩn dùng cho phòng thí nghiệm vật liệu dệt (quy định cụ thể về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định trị số micronaire được quy định cụ thể như sau:
- Một khối lượng xơ bông xác định được nén vào trong một buồng đo có thể tích cố định với các đầu buồng được thiết kế đục lỗ để không khí có thể lưu thông qua.
- Cho một luồng không khí đi qua nút xơ bông đã nén dưới một áp suất không đổi hoặc với một lưu lượng không đổi được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Sức cản đối với luồng không khí đi qua nút xơ bông (được biểu thị bằng độ sụt áp hoặc lưu lượng khí thực tế) sẽ được đo và hiển thị trực tiếp trên thang đo của thiết bị đo micronaire.
- Trị số này sau đó được chuyển đổi trực tiếp thành trị số micronaire tương ứng dựa trên các mẫu bông chuẩn quốc tế đã được hiệu chuẩn trước đó.
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản sử dụng thống nhất trong suốt quá trình thử nghiệm:
- Trị số micronaire (Micronaire value): Là trị số đo lường mức độ cản trở luồng không khí của một khối lượng xơ bông xác định trong các điều kiện quy định của thiết bị. Trị số này liên quan chặt chẽ đến diện tích bề mặt riêng của xơ và là chỉ số tổng hợp phản ánh cả độ mịn và độ chín của xơ bông.
- Mẫu thử (Test specimen): Phần xơ bông được lấy ra từ mẫu phòng thí nghiệm, có khối lượng được cân chính xác tuyệt đối theo yêu cầu của từng loại thiết bị đo cụ thể để tiến hành phép thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - XƠ BÔNG - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ MICRONE
Textiles - Cotton fibres - Determination of micronaire value
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số microne của các xơ bông ở trạng thái không định hướng, tơi xốp lấy từ kiện bông, cuộn bông và cúi hoặc từ các nguồn khác của bông cán.
TCVN 1748 - 1991 (ISO 139) Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
ISO 1130 Xơ dệt - Một số phương pháp lẫy mẫu để thử.
Trị số microne: Một số đo sự thẩm thấu không khí của khối xơ bông trong những điều kiện quy định và được biểu thị bằng số hạng của một thang đo gọi là thang đo microne. Thang đo microne được lập ra căn cứ vào một loạt xơ bông đã được ấn định những trị số microne theo sự thỏa thuận quốc tế.
Không khí đi qua một nhúm xơ (mẫu thử). Độ thẩm thấu được chỉ trên thang đo để ghi lại những dao động về lưu lượng không khí đi qua hoặc về sự chênh lệch áp suất qua nhúm xơ. Khối lượng và thể tích của mẫu thử hoặc là không đổi đối với một kiểu dụng cụ nào đó hoặc thay đổi tương ứng với nhau. Thang đo chỉ sự thay đổi về độ thẩm thấu có thể được chia độ theo những đơn vị tùy ý của trị số micrône hoặc ghi theo đơn vị tuyệt đối thích hợp về lưu lượng dòng khí hoặc chênh lệch áp suất và sau đó dùng bảng chuyển đổi hoặc toán đồ để chuyển số đọc được thành trị số microne.
5.1. Cân có đủ khả năng để cân mẫu thử yêu cầu cho dụng cụ có dòng không khí thổi với độ chính xác ± 0,2 %.
5.2. Dụng cụ có dòng không khí thổi gồm những phần chính sau:
5.2.1. Xi lanh nén có đầu đục lỗ với kích thước sao cho với khối lượng mẫu quy định mỗi centimet khối lượng phải chứa được từ 0,16 đến 0,30 g xơ bông khi nén.
5.2.2. Phương tiện để đo độ thẩm thấu không khí của mẫu gồm có, như:
a) một bơm không khí thích hợp;
b) một hoặc nhiều van hoặc phương tiện khác để kiểm tra dòng không khí thổi hoặc chênh lệch áp suất qua mẫu thử trong xi lanh nén;
c) một áp kế để đo chênh lệch áp suất của không khí yêu cầu qua mẫu thử và một lưu lượng kế để chỉ lưu lượng dòng khí thổi qua.
Chú thích - Các chi tiết của một vài dụng cụ đã có bán trên thị trường phù hợp với các quy định này được ghi trong các phụ lục của tiêu chuẩn này. Phương pháp hiệu chỉnh dụng cụ có dòng không khí thổi được mô tả trong phụ lục X.
5.3. Các chuẩn bông quốc tế (xem X.1 của phụ lục X).
6. Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
6.1. Để mẫu thử trong môi trường chuẩn 4 giờ ở điều kiện không khí động (hoặc 12 giờ trong không khí tĩnh) hoặc với thời gian ngắn hơn nếu sự thay đổi khối lượng trong thời gian 2 giờ không vượt quá 0.25 % trước khi cân và thí nghiệm mẫu.
Không yêu cầu để mẫu thử trước trong môi trường không khí điều hòa.
6.2. Cân và thử mẫu trong môi trường chuẩn theo TCVN 1748 - 1991 (ISO 139).
7.1. Lấy mẫu thử theo hướng dẫn của ISO 1130 hoặc mẫu thí nghiệm và mẫu thử có thể được lấy theo cách khác có sự thỏa thuận trước giữa các bên hữu quan.
7.2. Loại trừ ra khỏi mẫu thử các tạp chất như hạt, bụi, mẩu cành và những tạp chất khác. Dùng một mẫu thử có kích thước quy định đối với dụng cụ sử dụng. Đối với các dụng cụ có xi lanh nén thể tích cố định, cân mẫu thử chính xác đến ± 0,2% của mẫu thử thích hợp với dụng cụ (xem phụ lục).
Đối với các dụng cụ có xi lanh nén với thể tích có thể điều chỉnh, xác định khối lư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4181:2009 (ASTM D 1577 : 2007) về Vật liệu dệt - Xơ - Phương pháp xác định độ nhỏ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4894:1989 (ST SEV 2039-79)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5463:1991 (ISO 6938-1984) về Vật liệu dệt - Xơ thiên nhiên - Tên gọi chung và định nghĩa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5462:2007 (ISO 2076 : 1999) về Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6034:1995 (ISO 3060 : 1974) về Xơ bông - Xác định độ bền đứt tương đối của các chùm xơ phẳng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6035:1995 (ISO 4912 : 1981) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6176:1996 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7421-1:2004 (ISO 14184-1 : 1998) về Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-16:2016 (ISO 9073-16:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 16: Xác định độ chống thấm nước (áp lực thủy tĩnh)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11963:2017 (ISO 10306:2014) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Đánh giá độ chín bằng phương pháp dòng khí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4181:2009 (ASTM D 1577 : 2007) về Vật liệu dệt - Xơ - Phương pháp xác định độ nhỏ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4894:1989 (ST SEV 2039-79)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5463:1991 (ISO 6938-1984) về Vật liệu dệt - Xơ thiên nhiên - Tên gọi chung và định nghĩa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5462:2007 (ISO 2076 : 1999) về Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6034:1995 (ISO 3060 : 1974) về Xơ bông - Xác định độ bền đứt tương đối của các chùm xơ phẳng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6035:1995 (ISO 4912 : 1981) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6176:1996 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7421-1:2004 (ISO 14184-1 : 1998) về Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-16:2016 (ISO 9073-16:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 16: Xác định độ chống thấm nước (áp lực thủy tĩnh)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11963:2017 (ISO 10306:2014) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Đánh giá độ chín bằng phương pháp dòng khí
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định trị số microne
- Số hiệu: TCVN6033:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
