Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11963:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10306:2014) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Đánh giá độ chín bằng phương pháp dòng khí được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành nhằm hướng dẫn phương pháp kỹ thuật xác định độ chín của xơ bông thông qua việc đo lường sức cản của dòng không khí đi qua mẫu thử.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ chín của xơ bông chưa chải kỹ bằng cách đo lực cản của dòng khí đi qua nút xơ bông dưới các điều kiện quy định cụ thể. Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm dệt may, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và chế biến xơ bông, sợi bông, cũng như các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm dệt may tại Việt Nam. Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho các mẫu xơ bông được lấy ngẫu nhiên từ các kiện xơ thương mại.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Quy định quy trình kỹ thuật để xác định độ chín và độ mịn tương đối của xơ bông bằng thiết bị dòng khí.
- Phương pháp này cho phép đánh giá nhanh chóng, đồng thời và không phá hủy mẫu thử, giúp phân loại chất lượng xơ bông trước khi đưa vào dây chuyền kéo sợi.
- Giới hạn áp dụng: Không áp dụng đối với xơ bông đã qua xử lý hóa học, xơ bông bị hư hỏng cơ học quá mức hoặc xơ bông bị bết dính nghiêm trọng làm thay đổi đặc tính lưu thông khí.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng bắt buộc các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính chuẩn xác của phép đo.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn về điều hòa mẫu và môi trường thử nghiệm chuẩn cho vật liệu dệt (như TCVN 1748 hoặc ISO 139), đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm của phòng thí nghiệm không làm sai lệch kết quả đo dòng khí.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu xơ bông để thử nghiệm (như TCVN 5713 hoặc ISO 1130) nhằm đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Độ chín của xơ bông (Fibre maturity): Là mức độ phát triển của thành tế bào xơ bông. Xơ chín hoàn toàn có thành tế bào dày và chắc chắn, trong khi xơ chưa chín (xơ non) có thành tế bào rất mỏng, dễ bị kết nút trong quá trình chải và nhuộm không đều màu.
- Hệ số độ chín (Maturity ratio): Chỉ số biểu thị tỷ số giữa thể tích thực của thành xơ và thể tích của một xơ lý thuyết có cùng chu vi nhưng có thành xơ phát triển hoàn chỉnh.
- Độ mịn (Fineness): Khối lượng trên một đơn vị chiều dài của xơ bông, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của sợi và độ cản trở dòng khí khi nén.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp đo dòng khí
- Nguyên lý hoạt động dựa trên việc cho một dòng không khí có áp suất hoặc lưu lượng xác định đi qua một khối lượng xơ bông được nén trong một buồng đo có thể tích cố định.
- Sử dụng hai phép đo dòng khí độc lập ở hai trạng thái nén khác nhau (hoặc đo đồng thời hai thông số dòng khí khác nhau dưới các điều kiện cơ học khác nhau) để tách biệt ảnh hưởng của độ mịn xơ và độ chín xơ lên lực cản dòng khí.
- Các giá trị áp suất chênh lệch hoặc lưu lượng khí thu được từ thiết bị đo sẽ được chuyển đổi thông qua các công thức thực nghiệm hoặc bảng tra cứu chuẩn để xác định chính xác hệ số độ chín của xơ bông.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11963:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm xơ bông của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO), nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành dệt may xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11963:2017
ISO 10306:2014
VẬT LIỆU DỆT - XƠ BÔNG - ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍN BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÒNG KHÍ
Textiles - Cotton fibres - Evaluation of maturity by the air flow method
Lời nói đầu
TCVN 11963:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 10306:2014.
TCVN 11963:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Thuật ngữ “độ chín xơ bông” thường được sử dụng để biểu thị mức tương đối của sự phát triển thành xơ. Phép đo mức tương đối của độ dày thành là rất khó thực hiện, bởi vậy xác định độ chín xơ bông được thực hiện bằng phương pháp gián tiếp. Phương pháp kính hiển vi mô tả trong TCVN 6035:1995 (ISO 4912:1981). Phương pháp này sử dụng như một phương pháp đối chứng để đánh giá độ chín xơ bông bằng thiết bị thổi khí.
VẬT LIỆU DỆT - XƠ BÔNG - ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍN BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÒNG KHÍ
Textiles - Cotton fibres - Evaluation of maturity by the air flow method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ chín của xơ bông rời lấy ngẫu nhiên bằng cách đo sức cản dòng khí của nắm xơ bông dưới hai điều kiện quy định. Phương pháp này có thể áp dụng cho bông được lấy ngẫu nhiên từ các kiện. Có thể thử bông cuộn và bông cúi hoặc các nguồn xơ bông khác, tuy nhiên kết quả có thể khác so với các xơ được lấy từ kiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748:2007 (ISO 139:2005), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN 6035:1995 (ISO 4912:1981), Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
TCVN 11962:2017 (ISO 1130:1975), Xơ dệt - Phương pháp lấy mẫu để thử
ISO 2403:2014, Textiles - Cotton fibres - Determination of micronaire value (Vật liệu dệt - xơ bông - Xác định giá trị micronaire)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6035:1995 (ISO 4912:1981), ISO 2403:2014 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Xơ chưa chín (immature fibre)
Xơ, sau khi đã trương nở, có dạng xoắn hoặc dẹt, có thành mỏng và gần như trong suốt.
CHÚ THÍCH Độ dày thành xơ nhỏ hơn một phần tư chiều rộng tối đa của xơ.
[TCVN 6035:1995 (ISO 4912:1981)]
3.2 Xơ chín (mature fibre)
Xơ có tế bào thành xơ đã phát triển đầy đủ để sau khi bị trương nở, chúng sẽ không còn xoắn và hầu hết có dạng hình gậy.
CHÚ THÍCH Độ dày thành xơ bằng hoặc lớn hơn một phần tư chiều rộng tối đa của xơ.
[TCVN 6035:1995 (ISO 4912:1981)]
3.3 Tỷ số độ chín (maturity ratio), M
Tỷ số giữa độ dày thành xơ và độ dày chuẩn được lấy bằng 0,577.
[TCVN 6035:1995 (ISO 4912:1981)]
3.4 Phần trăm xơ chín (percent maturity), Pm
Tỷ lệ phần trăm trung bình các xơ chín trong một mẫu trên tổng số xơ.
[TCVN 6035:1995 (ISO 4912:1981)]
3.5 Giá trị micronaire (micronaire value)
Giá trị đo độ thoáng khí c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 6: Hỗn hợp xơ visco và một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định trị số microne
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-2:2018 (ISO 16322-2:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 2: Vải dệt thoi và dệt kim
- 1Quyết định 3865/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu dệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 6: Hỗn hợp xơ visco và một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định trị số microne
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6035:1995 (ISO 4912 : 1981) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11962:2017 ISO 1130:1975 về Vật liệu dệt - Xơ dệt - Phương pháp lấy mẫu để thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-2:2018 (ISO 16322-2:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 2: Vải dệt thoi và dệt kim
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11963:2017 (ISO 10306:2014) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Đánh giá độ chín bằng phương pháp dòng khí
- Số hiệu: TCVN11963:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
