Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định dư lượng hoạt chất Dimethoat (thường được biết đến với tên thương mại là Bi-58) trong các sản phẩm ngũ cốc. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, giúp kiểm soát chất lượng nông sản và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 5618:1991
- Tên tiêu chuẩn: Ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm chất lượng nông sản thực phẩm, và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu ngũ cốc.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng tiêu chuẩn
Dựa trên tên gọi và mục tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn, nội dung cốt lõi của TCVN 5618:1991 tập trung vào các quy định kỹ thuật sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp phân tích nhằm phát hiện và định lượng dư lượng thuốc trừ sâu Dimethoat (Bi-58) có trong các loại hạt ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc dùng làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
- Nguyên tắc xác định: Phương pháp dựa trên việc chiết tách hoạt chất Dimethoat ra khỏi mẫu ngũ cốc bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tiến hành làm sạch dịch chiết để loại bỏ tạp chất gây ảnh hưởng, sau đó định lượng bằng các phương pháp hóa lý chuyên dụng (như sắc ký hoặc các phương pháp hóa học tương đương được quy định).
- Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất, dung môi sử dụng, cũng như các trang thiết bị, dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả phân tích.
- Quy trình chuẩn bị mẫu: Hướng dẫn chi tiết cách lấy mẫu đại diện, đồng nhất mẫu và xử lý sơ bộ mẫu ngũ cốc trước khi đưa vào phân tích nhằm phản ánh đúng thực trạng dư lượng hóa chất trong lô hàng.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của TCVN 5618:1991
Dimethoat (Bi-58) là một hoạt chất trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ có độc tính cao. Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5618:1991 đóng vai trò thiết yếu trong việc:
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Giúp ngăn chặn các sản phẩm ngũ cốc có dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép lưu thông trên thị trường, phòng ngừa nguy cơ ngộ độc thực phẩm cấp tính và mãn tính cho người tiêu dùng.
- Hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu: Cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng nhất để các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nông sản, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về kiểm dịch thực vật và an toàn vệ sinh thực phẩm của các nước nhập khẩu.
- Phục vụ công tác quản lý nhà nước: Là công cụ kỹ thuật giúp các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp cũng như nông sản trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5618-1991
NGŨ CỐC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ĐIMETHOAT
(Bi - 58)
Cereals
Method for determinationof residue Dimethoate
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng Dimethoate (Bi-58) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM).
1. Nguyên lý:
Dư lượng Dimethoate bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng Axeton và n-Hexan, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột Florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi rửa giải (3.2.15). Xác định dư lượng Dimethoate trên sắc ký lớp mỏng bằng cách so sánh Rf và màu sắc vết mẫu với vết Dimethoate chuẩn sau khi phun thuốc hiện màu đặc hiệu. Giới hạn phát hiện là 0,01 mg/kg mẫu (0,01 ppm).
2. Phương pháp lấy mẫu:
Lấy mẫu theo TCVN 5139 – 90 (CAC – PR5 - 1984).
3. Dụng cụ và hóa chất:
3.1. Dụng cụ
3.1.1. Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ
3.1.2. Máy lắc
3.1.3. Máy cất quay chân không
3.1.4. Bơm hút chân không
3.1.5. Bình cầu đáy tròn 250; 500 ml
3.1.6. Bình tam giác nút mài 300; 500 ml
3.1.7. Bình định mức 10; 50; 100 ml
3.1.8. Bình gạn 250; 500; 1000 ml
3.1.9. Bình chạy sắc ký
3.1.10. Bình hút ẩm
3.1.11. Cột sắc ký có khóa 400 x 20 mm
3.1.12. Ống đong 10; 50; 100 ml
3.1.13. Phễu thủy tinh 18 x 20 mm
3.1.14. Phễu Buchner
3.1.15. Giấy lọc
3.1.16. Kính để tráng lớp mỏng 20 x 20 cm
3.1.17. Dụng cụ tráng bản mỏng
3.1.18. Dụng cụ phun sắc ký
3.1.19. Nồi cách thủy
3.1.20. Dụng cụ sấy khô bản mỏng (Máy sấy tóc)
3.1.21. Bơm tiêm micrô 10; 25; 50 µl
3.1.22. Bình quả lê 25 ml.
3.2. Hóa chất:
Tất cả hóa chất phải là loại “tinh khiết phân tích”.
3.2.1. Dimethoate chuẩn
3.2.2. Axeton
3.2.3. n-Hexan
3.2.4. Natri sunfat khan
3.2.5. Florisil cỡ hạt 60 – 100 mesh
3.2.6. Silicagen 60 – G (Dùng cho sắc ký lớp mỏng)
3.2.7. Cồn Metylic
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6130:1996 (ISO 6639/4:1987) về ngũ cốc và đậu đỗ - xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - các phương pháp nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:1989 (ISO 5527/1-1979)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4997:1989 về ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp thử sự nhiễm sâu mọt bằng tia X do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diazinon
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng lindan
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5622:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng malathion
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6130:1996 (ISO 6639/4:1987) về ngũ cốc và đậu đỗ - xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - các phương pháp nhanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:1989 (ISO 5527/1-1979)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4997:1989 về ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp thử sự nhiễm sâu mọt bằng tia X do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:1990 về nông sản thực phẩm - phương pháp lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diazinon
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng lindan
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5622:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng malathion
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5623:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng metyl paration
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)
- Số hiệu: TCVN5618:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
