Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 quy định phương pháp xác định dư lượng diazinon trong ngũ cốc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập quy trình chuẩn hóa nhằm kiểm soát hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ trong nông sản, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc thực hiện
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về đối tượng áp dụng và nguyên lý nền tảng của phương pháp phân tích:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các loại hạt ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc có nguy cơ tồn dư hoạt chất diazinon từ quá trình canh tác hoặc bảo quản kho bãi.
- Nguyên tắc của phương pháp: Tiến hành chiết tách diazinon ra khỏi nền mẫu bằng dung môi hữu cơ thích hợp. Dịch chiết sau đó được làm sạch để loại bỏ các tạp chất đồng chiết (như chất béo, sắc tố) trước khi đưa vào phân tích trên hệ thống sắc ký khí (GC) sử dụng detector chọn lọc nhạy với phospho hoặc nitơ-phospho.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phòng thí nghiệm bao gồm:
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn phân tích dư lượng (như axeton, hexan, diclometan), natri sunfat khan để làm khô dịch chiết, và chất chuẩn diazinon có độ tinh khiết đã biết để xây dựng đường chuẩn.
- Thiết bị dụng cụ: Hệ thống máy sắc ký khí (GC) được trang bị detector phù hợp (như FPD hoặc NPD), máy nghiền mẫu phòng thí nghiệm, bộ cô quay chân không, cột sắc ký làm sạch dịch chiết và các dụng cụ thủy tinh định lượng đạt chuẩn đo lường.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các bước nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa sai số và thất thoát chất phân tích:
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu ngũ cốc được lấy theo tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, sau đó tiến hành nghiền nhỏ đến độ mịn đồng nhất để tăng tối đa hiệu suất chiết tách.
- Chiết xuất hoạt chất: Sử dụng dung môi hữu cơ thích hợp để hòa tan và tách hoàn toàn diazinon ra khỏi cấu trúc nền mẫu ngũ cốc. Quá trình chiết có thể được hỗ trợ bằng kỹ thuật lắc cơ học hoặc siêu âm.
- Làm sạch dịch chiết: Chuyển dịch chiết qua cột hấp phụ (hoặc sử dụng phương pháp phân bố lỏng - lỏng) nhằm loại bỏ các thành phần cản trở quá trình đo sắc ký, bảo vệ cột sắc ký khí không bị nhiễm bẩn.
- Phân tích sắc ký: Tiêm một thể tích chính xác dịch chiết đã làm sạch vào máy sắc ký khí dưới các điều kiện vận hành tối ưu (nhiệt độ buồng bơm, chương trình nhiệt độ cột, tốc độ dòng khí mang và nhiệt độ detector).
Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả phân tích được xử lý dựa trên các thông số kỹ thuật thu được từ sắc ký đồ:
- Phương pháp tính: Dư lượng diazinon trong mẫu được tính toán bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của mẫu chuẩn trên sắc ký đồ, kết hợp với các hệ số pha loãng và khối lượng mẫu cân ban đầu.
- Đơn vị biểu thị: Kết quả được biểu thị bằng miligam diazinon trên một kilôgam ngũ cốc (mg/kg) hoặc phần triệu (ppm).
- Độ tin cậy: Tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện các phép thử song song và quy định giới hạn sai số cho phép giữa các lần đo để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5620-1991
NGŨ CỐC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG DIAZINON
Cereals - Method for determination of Residue Diazinon
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dự lượng Diazinon (Basudin) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM ).
1. Nguyên lý:
Dư lượng Diazinon bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng Axeton và n-Hexan, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột Florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi rửa giải (3-2-20). Xác định dư lượng Diazinon trên sắc ký lớp mỏng bằng cách so sánh Rf và mầu sắc vết mẫu với vết Diazinon chuẩn sau khi phun thuốc hiện mầu đặc hiệu. Giới hạn phát hiện là 0,1 mg/kg mẫu (0,1 ppm).
2. Lấy mẫu:
Lấy mẫu theo TCVN 5139-90 (CAC - PR5 - 1984).
3. Dụng cụ và hoá chất:
3.1. Dụng cụ
Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ
Máy lắc
Máy cất quay chân không
Bơm hút chân không
Bình cầu đáy tròn 250; 500 ml
Bình tam giác nút mài 300; 500 ml
Bình định mức 10; 50; 100 ml
Bình gạn 250; 500; 1000 ml
Bình chạy sắc khí
Bình hút ẩm
Cột sắc ký có khoá 400 x 20 mm
Ống đong 10; 50; 100 ml
Phễu thuỷ tinh 18 x 20 ml
Phễu Buchner
Giấy lọc
Kính để tráng lớp mỏng 20 x 20 cm
Dụng cụ tráng bản mỏng
Dụng cụ phun sắc ký
Nồi cách thuỷ
Dụng cụ sấy khô bản mỏng
Bơm tiêm vi lượng 10; 25; 50 ml
Bình quả lê 25 ml
Đèn tử ngoại 254 - 364 nm
3.2. Hoá chất:
Tất cả hoá chất đều phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT).
Diazinon chuẩn
Axeton
n - Hexan
Natri sunfat khan
Florisil cỡ hạt 60- 100 mesh
Silicagen 60-G (SKLM)
Cồn etylic
Bông thuỷ tinh
Nitrat bạc
Ete dầu hoả (30-60 °C)
Natri clorua
Amoni hydroxit
Bromophenol tím
Axit xitric
Ete etylic
Pha hệ dung môi khai triển: Theo TCVN 5623- 1991
Pha dung dịch thuốc thử hiện màu:
Cân 0,5 g bạc nitrat hoà tan vào 5 ml nước cất, sau đó thêm vào 7 ml amoniac và axeton vừa đủ đến vạch định mức. Dung dịch pha trong ngày.
Cân 0,5 g bromophenol tím hoà tan vào 100ml axeton. Lấy 10 ml dung dịch bromophenol tím trên, thêm 90 ml dung dịch bạc nitrat vào. Dung dịch trên bảo quản trong bóng tối chỗ thoáng mát.
Cân 2 g axit xitric hoà vào 100 ml nước. Dung dịch được dùng sau khi phun dung dịch thử hiện màu (3-2-18-2).
Pha dung dịch diazinon chuẩn (100 mg/1 ml):
Cân 10 mg diazinon chuẩn cho vào bình định mức 100 ml hoà bằng n-Hexan đến vạch định mức. Bảo quản trong bình kín ở điều kiện lạnh.
Pha hệ dung môi rửa giải: Theo TCVN 5623-1991
4. Chuẩn bị cột sắc ký: Theo TCVN 5623-1991
5. Chuẩn bị bản mỏng: Theo TCVN 5623-1991
6. Chuẩn bị mẫu: Theo TCVN 5623-1991
6.1. Chiết xuất mẫu: Theo 5623-1991
6.2. Làm sạch mẫu: Theo TCVN 5623-1991
7. Xác định dư lượng diazinon bằng sắc ký lớp mỏng:
Dùng thước kẻ và bút chì nhọn đánh dấu vạch xuất phát cách mép dưới bản mỏng 1,5cm và hai bên thành 1,5 cm để tránh hiện tượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5617:1991 về ngũ cốc - phương pháp xác định aflatoxin do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng lindan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5622:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng malathion
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5617:1991 về ngũ cốc - phương pháp xác định aflatoxin do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:1990 về nông sản thực phẩm - phương pháp lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5618:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (Bi-58)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5621:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng lindan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5622:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng malathion
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5623:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng metyl paration
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5620:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diazinon
- Số hiệu: TCVN5620:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
