Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5374:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5374:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5507:2002) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về tên gọi của các loại hạt có dầu, dầu và mỡ thực vật. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập hệ thống thuật ngữ thống nhất, giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, phân loại và giao dịch các sản phẩm dầu, mỡ thực vật trên thị trường trong nước và quốc tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5374:2008 (ISO 5507:2002) về hạt có dầu, dầu và mỡ thực vật - tên gọi.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và Cấu trúc của Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 5374:2008 tập trung vào việc chuẩn hóa danh mục tên gọi của các nguyên liệu dầu và mỡ thực vật. Cấu trúc nội dung của tiêu chuẩn được thiết kế khoa học nhằm hỗ trợ tối đa cho người sử dụng trong việc tra cứu và áp dụng thực tế, cụ thể bao gồm các phần chính sau:
- Mục lục tên các nguyên liệu theo thứ tự bảng chữ cái (abc): Phần này cung cấp danh mục hệ thống tên gọi của các loại hạt có dầu, dầu và mỡ thực vật được sắp xếp theo thứ tự abc. Đây là công cụ hỗ trợ tra cứu nhanh chóng, giúp người sử dụng dễ dàng đối chiếu giữa các tên gọi khoa học, tên thương mại hoặc tên gọi quốc tế tương đương.
- Mục lục tên nguyên liệu bằng tiếng Việt theo thứ tự abc: Để phù hợp với bối cảnh sử dụng tại Việt Nam, tiêu chuẩn xây dựng một danh mục riêng biệt bằng tiếng Việt. Các tên gọi nguyên liệu được chuẩn hóa và sắp xếp theo thứ tự chữ cái tiếng Việt, giúp các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và cơ quan kiểm nghiệm dễ dàng áp dụng đồng bộ trong các văn bản pháp lý, nhãn mác sản phẩm và hợp đồng thương mại.
Ý nghĩa và Phạm vi áp dụng của Tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 5374:2008 (ISO 5507:2002) mang lại nhiều giá trị thực tiễn đối với ngành công nghiệp sản xuất và chế biến dầu thực vật:
- Thống nhất thuật ngữ: Loại bỏ sự nhầm lẫn giữa các loại hạt có dầu và các sản phẩm dầu mỡ thực vật vốn có nhiều tên gọi dân gian hoặc tên thương mại khác nhau.
- Hỗ trợ thương mại quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5507:2002, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp Việt Nam đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật với các đối tác quốc tế, thuận lợi cho quá trình xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế.
- Cơ sở pháp lý cho kiểm nghiệm và quản lý chất lượng: Là căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng sản phẩm và ghi nhãn hàng hóa theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HẠT CÓ DẦU, DẦU VÀ MỠ THỰC VẬT – TÊN GỌI
Oilseeds, vegetable oils and fats – Nomenclature
Lời nói đầu
TCVN 5374:2008 thay thế TCVN 5374-91;
TCVN 5374:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5507:2002;
TCVN 5374:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT CÓ DẦU, DẦU VÀ MỠ THỰC VẬT – TÊN GỌI
Oilseeds, vegetable oils and fats – Nomenclature
Tiêu chuẩn này đưa ra tên khoa học của những loài cây có dầu chính cũng như tên gọi tương ứng của nguyên liệu và dầu (mỡ).
Mục lục tên các nguyên liệu được xếp theo thứ tự abc hỗ trợ thêm cho việc sử dụng tiêu chuẩn này.
| STT | Tên khoa học | Tên nguyên liệu | Tên của dầu (mỡ) |
| A1 | Abelmoschus esculenlus (L.) Moench cf, Hibiscus esculentus | E) See H4 V) Xem H4 | E) See H4 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2628:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định chỉ số Reichert-Meisol và Polenske do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2640:1999 về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định chỉ số khúc xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 7868:2008 (EN 14103 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng este và este metyl axit linolenic
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9611:2013 (ISO 5511:1992) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải thấp sử dụng sóng liên tục (phương pháp nhanh)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9612:2013 (ISO 10565:1998) về Hạt có dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8948:2011 (ISO 659:2009) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu (phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10712:2015 (ISO 29841:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định sản phẩm phân hủy của chlorophyll a và a’ (các pheophytin a, a’ và các pyropheophytin)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10714:2015 (ISO 11053:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định đương lượng bơ cacao trong sôcôla sữa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2628:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định chỉ số Reichert-Meisol và Polenske do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2640:1999 về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định chỉ số khúc xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5374:1991 (ISO 5507-1982) về hạt có dầu - Tên gọi do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 7868:2008 (EN 14103 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng este và este metyl axit linolenic
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9611:2013 (ISO 5511:1992) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải thấp sử dụng sóng liên tục (phương pháp nhanh)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9612:2013 (ISO 10565:1998) về Hạt có dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8948:2011 (ISO 659:2009) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu (phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10712:2015 (ISO 29841:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định sản phẩm phân hủy của chlorophyll a và a’ (các pheophytin a, a’ và các pyropheophytin)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10714:2015 (ISO 11053:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định đương lượng bơ cacao trong sôcôla sữa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5374:2008 (ISO 5507:2002) về hạt có dầu, dầu và mỡ thực vật - tên gọi
- Số hiệu: TCVN5374:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
