Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10712:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10712:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 29841:2009) quy định phương pháp xác định các sản phẩm phân hủy của chlorophyll a và a’ bao gồm các pheophytin a, a’ và các pyropheophytin trong dầu, mỡ thực vật. Đây là phương pháp phân tích kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, mức độ chế biến, quá trình xử lý nhiệt và điều kiện bảo quản của các loại dầu mỡ thực vật.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10712:2015 (ISO 29841:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định sản phẩm phân hủy của chlorophyll a và a’ (các pheophytin a, a’ và các pyropheophytin)
- Số hiệu văn bản: Chưa rõ
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ
- Ngày ban hành: Chưa rõ
- Ngày áp dụng: Chưa rõ
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ
Nội dung kỹ thuật và các thông số định lượng cốt lõi
Trong quy trình phân tích và xác định các sản phẩm phân hủy của chlorophyll bằng phương pháp sắc ký, việc chuẩn bị pha động và dung môi có vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả. Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về tỷ lệ phần thể tích của các dung môi sử dụng trong quá trình thử nghiệm:
- Hệ dung môi thứ nhất (Phần thể tích): Quy định tỷ lệ phối trộn đạt mức 4 %, 76 % và 20 % nhằm tối ưu hóa quá trình phân tách các chất pheophytin a, a’ và pyropheophytin trên cột sắc ký.
- Hệ dung môi thứ hai (Phần thể tích): Quy định tỷ lệ phối trộn đạt mức 4 %, 36 % và 60 % phục vụ cho các giai đoạn rửa giải hoặc chuẩn bị mẫu chuyên biệt trong quy trình phân tích hóa lý.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia TCVN và tiêu chuẩn quốc tế ISO, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng phương pháp thử nghiệm là các sản phẩm dầu, mỡ thực vật thô hoặc đã qua tinh luyện.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ (như tiêu chuẩn lấy mẫu, tiêu chuẩn về dung môi và thuốc thử).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết về các sản phẩm phân hủy của chlorophyll, pheophytin và pyropheophytin trong môi trường dầu mỡ thực vật.
- Nguyên tắc phương pháp (Điều 4): Mô tả khái quát nguyên lý tách sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với đầu dò thích hợp để định lượng chính xác hàm lượng các chất cần phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Vegetable fats and oils – Determination of the degradation products of chlorophylls a and a' (pheophytins a, a' and pyropheophytins)
Lời nói đầu
TCVN 10712:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 29841:2009;
TCVN 10712:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU, MỠ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM PHÂN HỦY CỦA CHLOROPHYLL a VÀ a' (CÁC PHEOPHYTIN a, a' VÀ CÁC PYROPHEOPHYTIN)
Vegetable fats and oils – Determination of the degradation products of chlorophylls a and a' (pheophytins a, a' and pyropheophytins)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sản phẩm phân hủy pheophytin a, a' và pyropheophytin của các chlorophyll. Phương pháp này chỉ áp dụng cho dầu và chất béo thực vật.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661) Dầu mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Pyropheophytin a (hàm lượng sản phẩm phân hủy của chlorophyll) [pyropheophytin a (content in chlorophyll degradation products)]
Khối lượng của pheophytins a chia cho tổng khối lượng của pyropheophytin a, a’ và pyropheophytin a.
Tách các chất màu (chlorophyll, pheophytin a và á, pyropheophytin a) ra khỏi các phần chất béo chính (triglycerid), dùng sắc ký cột thu nhỏ trên cột silicagel. Dịch rửa giải được phân tích bằng cột pha đảo RP18-HPLC, sau đó các hợp chất đã tách được đo ở bước sóng 410 nm bằng detector quang phổ.
Việc phân tích dầu của một số loại hạt (ví dụ: dầu hạt nho) cần đến độ nhạy cao hơn, có thể thực hiện được bằng cách dùng detector huỳnh quang có bước sóng kích thích ở 430 nm và bước sóng phát xạ ở 670 nm.
Cũng có thể sử dụng HPLC để xác định trực tiếp bằng detector huỳnh quang như trong Phụ lục C.
CẢNH BÁO – Cần chú ý mọi quy định về xử lý các chất gây nguy hại. Các tổ chức và các nhân phải tuân thủ các biện pháp về an toàn kỹ thuật.
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có các quy định khác.
5.1. Chlorophyll a.
CHÚ THÍCH Vì không có chất liệu chuẩn pheophytin và pyropheophytin, nên chlorophyll a được sử dụng để tạo ra sản phẩm phân hủy này. Pheophytin thu được từ dung dịch chlorophyll a
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5374:2008 (ISO 5507:2002) về hạt có dầu, dầu và mỡ thực vật - tên gọi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9671:2013 (ISO 29822:2009) về Dầu mỡ thực vật - Các diacylglycerol dạng đồng phân - Xác định tỉ tệ tương đối của 1,2- và 1,3- diacylglycerol
- 1Quyết định 1738/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về dầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5374:2008 (ISO 5507:2002) về hạt có dầu, dầu và mỡ thực vật - tên gọi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc kí khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9671:2013 (ISO 29822:2009) về Dầu mỡ thực vật - Các diacylglycerol dạng đồng phân - Xác định tỉ tệ tương đối của 1,2- và 1,3- diacylglycerol
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10712:2015 (ISO 29841:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định sản phẩm phân hủy của chlorophyll a và a’ (các pheophytin a, a’ và các pyropheophytin)
- Số hiệu: TCVN10712:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
