Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
TCVN 5075:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2817-1974. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp bằng phương pháp cột gradient khối lượng riêng. Đây là một trong những phương pháp có độ chính xác cao nhất, thường được áp dụng trong các phòng thử nghiệm chuyên sâu để kiểm tra chất lượng nguyên liệu chất dẻo dạng hạt, mẩu nhỏ hoặc các sản phẩm đúc, ép đùn không chứa bọt khí.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại chất dẻo không xốp ở dạng đúc hoặc ép đùn, yêu cầu mẫu thử phải hoàn toàn đồng nhất và không chứa bọt khí bên trong.
- Phương pháp cột gradient khối lượng riêng đặc biệt phù hợp để xác định khối lượng riêng của các mẫu thử có kích thước rất nhỏ hoặc có hình dạng phức tạp, không đồng đều, nơi mà các phương pháp cân thông thường khó áp dụng chính xác.
- Tiêu chuẩn lưu ý không áp dụng phương pháp này đối với các loại chất dẻo có xu hướng bị trương nở, hòa tan hoặc xảy ra phản ứng hóa học với các chất lỏng được sử dụng để tạo cột gradient.
Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên việc xây dựng một cột chất lỏng có khối lượng riêng biến thiên liên tục và tuyến tính từ trên xuống dưới (khối lượng riêng tăng dần theo chiều sâu của cột thủy tinh).
- Khi mẫu thử được thả nhẹ nhàng vào cột, dưới tác dụng của trọng lực và lực đẩy Archimedes, mẫu sẽ chìm xuống và dừng lại tại vị trí mà tại đó khối lượng riêng của mẫu bằng chính xác với khối lượng riêng của chất lỏng xung quanh (đạt trạng thái cân bằng tĩnh).
- Bằng cách thả đồng thời các phao chuẩn (các hạt thủy tinh nhỏ đã biết trước khối lượng riêng cực kỳ chính xác) vào cột, người thử nghiệm sẽ xác định được mối quan hệ giữa chiều cao cột và khối lượng riêng. Từ vị trí cân bằng của mẫu thử, tiến hành tính toán nội suy để đưa ra kết quả khối lượng riêng của mẫu.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để đảm bảo độ chính xác của phép đo lên đến 0,0001 g/cm³, tiêu chuẩn quy định hệ thống thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Ống đo gradient: Là một ống thủy tinh hình trụ dài, có vạch chia độ chính xác dọc theo thân ống để đo chiều cao vị trí của mẫu và phao chuẩn.
- Bể ổn nhiệt: Cột gradient phải được đặt trong một bể ổn nhiệt hoạt động liên tục. Nhiệt độ của bể phải được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt với sai số không quá 0,1 độ C, vì sự thay đổi nhiệt độ dù nhỏ cũng làm thay đổi khối lượng riêng của chất lỏng và phá vỡ tính tuyến tính của cột gradient.
- Phao chuẩn (Hạt chuẩn): Là các hạt thủy tinh rỗng, hình cầu, có khối lượng riêng được hiệu chuẩn chính xác. Các phao chuẩn này phải bao phủ toàn bộ dải khối lượng riêng dự kiến đo của cột gradient.
- Thiết bị nạp chất lỏng: Hệ thống bình chứa và ống dẫn chuyên dụng dùng để trộn hai chất lỏng có khối lượng riêng khác nhau theo tỷ lệ thay đổi liên tục, từ đó nạp vào ống đo để tạo ra một gradient khối lượng riêng hoàn hảo.
Điều 4: Chất lỏng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật
- Chất lỏng được lựa chọn để tạo cột gradient phải là những chất hoàn toàn trơ đối với mẫu thử và phao chuẩn (không gây phản ứng, không hòa tan và không làm thay đổi thể tích mẫu).
- Hệ chất lỏng thường là sự kết hợp của hai dung môi có thể hòa tan hoàn toàn vào nhau nhưng có khối lượng riêng khác biệt rõ rệt. Ví dụ: hệ ethanol và nước (cho dải khối lượng riêng thấp) hoặc hệ carbon tetrachloride và toluene (cho dải khối lượng riêng trung bình).
- Hỗn hợp chất lỏng phải có độ nhớt đủ thấp để mẫu thử và phao chuẩn có thể di chuyển dễ dàng và đạt đến vị trí cân bằng trong thời gian hợp lý, đồng thời phải đủ ổn định để không bị tự trộn lẫn do khuếch tán tự nhiên trong suốt quá trình tiến hành thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT
Cơ quan biên soạn:
Trung tâm Tiêu chuẩn – Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học Nhà nước
Quyết định ban hành số 461/QĐ ngày 25 tháng 08 năm 1990
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT
Tobacco and tobacco products
Determination of silica content
Tiêu chuẩn này quy định 2 phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit trong thuốc lá:
- Phương pháp đốt (phương pháp 1)
- Phương pháp nấu ướt (phương pháp 2)
Các phương pháp này áp dụng đối với lá và sợi thuốc lá.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 2817 – 1974.
Silic dioxit là chất còn lại của lá hay sợi thuốc lá thu được sau khi đốt và chiết bằng axit clohidric (phương pháp 1) hoặc do cách nấu và đốt (phương pháp 2) trong các điều kiện quy định;
2.1. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5080-90
2.2. Chuẩn bị mẫu
Làm khô tự nhiên mẫu thí nghiệm cho đến khi hàm lượng nước còn từ 5 đến 9%, nghiền mẫu cho đến khi toàn bộ mẫu lọt qua mặt sàng có kích thước lỗ 2mm. Trộn kỹ mẫu đã được nghiền, tốt nhất dùng máy. Nếu mẫu chưa được đem phân tích ngay mà còn để lại trong vòng 4 ngày hoặc lâu hơn thì phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 0 đến 5°C trong thùng kín khí, miệng rộng và có khả năng trộn đều mẫu bằng cách quay ngược thùng ít nhất 2 lần trước khi lấy mẫu để phân tích.
3. PHƯƠNG PHÁP ĐỐT (PHƯƠNG PHÁP 1)
3.1. Nguyên tắc
Đốt mẫu thử trong không khí ở nhiệt độ 550°C, khử kiềm bằng axit clohidric, đốt lại và cân phần còn lại.
3.2. Thuốc thử
3.2.1. Axit clohidric, 1N
3.2.2. Axit nitric đậm đặc (p20 1,42 g/ml)
3.3. Dụng cụ
Những dụng cụ thí nghiệm thông thường nếu không có quy định gì khác và các loại sau:
3.3.1. Cân phân tích
3.3.2. Lò nung thông gió tốt, cho một vùng nhiệt độ đồng đều ở 550 ± 25°C.
3.3.3. Khay sứ hình chữ nhật, chiều dài 50 đến 70 mm, chiều rộng 50 mm, sâu 30 mm, hoặc khay platin có kích thước tương tự.
3.3.4. Bếp điện, có khả năng đạt được 400°C.
3.4. Cách tiến hành
3.4.1. Lượng mẫu cân.
Cân khay đã được làm sạch và khô (3.3.3) chính xác đến 0,001g. Lấy từ thùng đựng mẫu khoảng 10g lượng mẫu cân đã được chuẩn bị và rắc đều lên mặt khay. Cân khay và lượng mẫu cân chính xác đến 0,001g. Khối lượng m1 của lượng mẫu cân được tính chính xác đến 0,001g.
3.4.2. Cách xác định
Đặt khay (3.3.3) có chứa lượng mẫu cân lên bếp điện (3.3.4) và đốt nóng chậm ở nhiệt độ 340 đến 380°C trong tủ hút cho đến khi tro hóa hoàn toàn.
Đưa khay vào lò nung (4.3.2) đã được nung nóng trước tới nhiệt độ 550 ± 25°C và đốt mẫu trong 2 giờ ở nhiệt độ đó, hé mở cửa lò nung để thông gió đều đặn. Lấy khay ra khỏi lò và làm nguội. Nếu thấy than
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6676:2008 (ISO 4389 : 2000) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6944:2001 (ISO 4876 : 1980) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng Maleic hidrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5079:1990 (ISO 3550-1975)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 1Quyết định 461-QĐ năm 1990 ban hành bảy tiêu chuẩn Nhà nước về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá của Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước
- 2Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6676:2008 (ISO 4389 : 2000) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6944:2001 (ISO 4876 : 1980) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng Maleic hidrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5079:1990 (ISO 3550-1975)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
- Số hiệu: TCVN5075:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/08/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
