Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2307:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2307:1978 về chất chỉ thị - crézola đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý thiết lập các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử nghiệm và quy cách đóng gói đối với hóa chất chỉ thị crézola đỏ (cresol red). Đây là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm chất chỉ thị pH trong các phòng thí nghiệm hóa học, phân tích môi trường và kiểm nghiệm công nghiệp tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi của TCVN 2307:1978
Tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác của chất chỉ thị trong quá trình định phân và đo độ pH. Các nội dung chính bao gồm:
- Tính chất vật lý và ngoại quan: Chất chỉ thị crézola đỏ phải tồn tại dưới dạng bột mịn, có màu từ xanh lục sẫm, đỏ sẫm cho đến nâu đỏ đặc trưng. Sản phẩm không được lẫn các tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ hòa tan: Quy định chi tiết về khả năng hòa tan của crézola đỏ trong các dung môi phổ biến như nước, ethanol (cồn) và các dung dịch kiềm loãng. Dung dịch sau khi hòa tan phải trong suốt, không có cặn lắng hoặc vẩn đục ảnh hưởng đến kết quả quan sát màu.
- Khoảng chuyển màu pH (Độ nhạy): Xác định rõ khoảng chuyển màu đặc trưng của chất chỉ thị. Crézola đỏ có hai khoảng chuyển màu pH quan trọng: khoảng acid (từ pH 1,2 đến 2,8 chuyển từ màu đỏ sang màu vàng) và khoảng kiềm (từ pH 7,2 đến 8,8 chuyển từ màu vàng sang màu đỏ tía hoặc đỏ sẫm). Tiêu chuẩn yêu cầu độ nhạy chuyển màu phải nhạy bén và rõ ràng khi đạt đến ngưỡng pH quy định.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để đánh giá một lô hóa chất crézola đỏ có đạt tiêu chuẩn hay không, TCVN 2307:1978 đưa ra các quy trình thực nghiệm cụ thể:
- Xác định độ nhạy của chất chỉ thị: Phương pháp chuẩn độ kiểm tra độ nhạy màu bằng cách sử dụng các dung dịch đệm chuẩn có pH xác định để quan sát sự thay đổi màu sắc trực quan.
- Xác định hàm lượng tro sunfat: Quy trình nung mẫu ở nhiệt độ cao với sự có mặt của axit sunfuric để xác định tỷ lệ phần trăm tạp chất vô cơ còn lại, đảm bảo độ tinh khiết hóa học của sản phẩm.
- Xác định phần hao hụt khi sấy khô: Đo lường lượng ẩm và các chất dễ bay hơi có trong mẫu thử bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Nhằm duy trì hoạt tính hóa học và ngăn ngừa sự biến chất của crézola đỏ trong quá trình lưu thông, tiêu chuẩn áp dụng các nguyên tắc bảo quản nghiêm ngặt:
- Yêu cầu đóng gói: Crézola đỏ phải được đóng gói trong các chai thủy tinh màu sẫm (hổ phách) hoặc hộp nhựa chuyên dụng có khả năng cản sáng tốt, nắp đậy phải cực kỳ kín để chống ẩm xâm nhập.
- Nội dung ghi nhãn bắt buộc: Trên bao bì sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin pháp lý và kỹ thuật bao gồm: Tên hóa chất (Crézola đỏ), công thức hóa học, độ tinh khiết (ví dụ: tinh khiết phân tích - TKPT), khối lượng tịnh, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 2307:1978.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và cách ly hoàn toàn với các hóa chất dễ bay hơi, axit mạnh hoặc chất oxy hóa mạnh. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo che mưa, che nắng và tránh va đập mạnh gây vỡ bao bì.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 2307:1978 đóng vai trò là công cụ kiểm soát chất lượng đồng bộ cho các nhà sản xuất, nhập khẩu và người sử dụng hóa chất tại Việt Nam. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính thống nhất, độ tin cậy cao trong các kết quả phân tích hóa học tại các phòng thí nghiệm nghiên cứu, cơ sở giáo dục và các ngành công nghiệp sản xuất có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2307:1978
CHẤT CHỈ THỊ-CREZOLA ĐỎ
Indicators-Cresol red
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất chỉ thị crezola đỏ( octocrezolsunfoftalein). Chỉ thị là một chất bột nhỏ mầu đỏ tối hay mầu đỏ gạch ánh xanh, khó tan trong nước, dễ tan hơn trong rượu etylic; dễ tan trong các dung dịch kiềm loãng và muối cacbonat của kim loại kiềm.
Công thức phân tử:
C21H18O5S
Công thức cấu tạo
khối lượng phân tử(theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1969)-382,44 g.
1.YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Các chỉ tiêu lý hoá của cresola đỏ phải tương ứng với yêu cầu và mức cho trong bảng.
| Tên gọi các chỉ tiêu | Mức |
| Tinh khiết phân tích | |
| 1. Cresola đỏ C21H18O5S tính bằng phần trăm không nhỏ hơn. 2.Mật độ quang của dung dịch có 0,01 g/l ở pH 11 tại cực đại đường cong hấp thụ ánh sáng không nhỏ hơn 3.Các chất không tan trong rượu,tính bằng phần trăm, không lớn hơn 4. Khoảng pH chuyển màu vàng sang đỏ thẫm 5.Độ nhạy khi thay đổi pH
6.Hàm lượng nước tính bằng phần trăm không lớn hơn 7. Phần còn lại sau khi nung dưới dạng sunfat, tính bằng phần trăm, không lớn hơn. | 75 0,550
0,2 7,2-8,8 Biến đổi màu theo hướng đỏ thẫm 2,0 0,2 |
2.PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Khối lượng mẫu trung bình không nhỏ hơn 10 g
2.2 Xác định hàm lượng crezola đỏ và mật độ quang của dung dịch chỉ thị ( 0,004 g/l) ở pH=11 tại cực đại của đường cong hấp thụ ánh sáng
2.2.1 Thuốc thử, dụng cụ và dung dịch
Amoni hidroxit, dung dịch 0,5%( pH 11 ) nước cất không chứa cacbon dioxit.Axit clohidric, dung dịch 1 N ( pH 0,1)
Máy so màu đơn sắc với cuvet hấp thụ ánh sáng có chiều dày 10 mm.
Nước cất không chứa cacbon dioxit
2.2.2 Tiến hành thử
Cân 0,05 g chất pha chế đã được tán nhỏ với độ chính xác đến 0,0002 g, cho vào bình định mức dung tích 250 ml và hoà tan vào 10ml amoni hidroxit,thêm nước đến vạch mức, lắc đều-dung dịch 1.
Dùng pipet hoặc microburet chia độ đến 0,02 ml lấy 2 ml dung dịch 1vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohidric đến vạch mức, lắc đều-dung dịch 2. Dung dịch 2 dùng để xác định hàm lượng crezola đỏ.
Đo mật độ quang của dung dịch 2 so với nước trong khoảng độ dài sóng 530-630 nm. Qua 10 nm xá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2299:1978 về chất chỉ thị - quỳ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2303:1978 về chất chỉ thị - iodéozin do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2304:1978 về chất chỉ thị - fénola đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2305:1978 về chất chỉ thị - métyla da cam do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2306:1978 về chất chỉ thị - công gô đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2308:1978 về chất chỉ thị - métyla đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 1Quyết định 475-KHKT/QĐ năm 1978 ban hành 27 tiêu chuẩn Nhà nước về chất chỉ thị do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2299:1978 về chất chỉ thị - quỳ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2303:1978 về chất chỉ thị - iodéozin do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2304:1978 về chất chỉ thị - fénola đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2305:1978 về chất chỉ thị - métyla da cam do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2306:1978 về chất chỉ thị - công gô đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2308:1978 về chất chỉ thị - métyla đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2307:1978 về chất chỉ thị - crézola đỏ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- Số hiệu: TCVN2307:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 16/11/1978
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
