Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 (ISO 5531:1978)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 5531:1978, quy định phương pháp xác định hàm lượng gluten ướt trong bột mì. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng bột mì trong sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 1874:1995
Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết về quy trình, thiết bị và phương pháp tính toán để xác định chính xác lượng gluten ướt có trong mẫu bột mì, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bột mì thương phẩm thu được từ hạt lúa mì thông thường (Triticum aestivum). Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bột nguyên cám hoặc các hỗn hợp bột đã qua pha trộn với các thành phần khác ngoài lúa mì, trừ khi có quy định riêng biệt.
- Nguyên lý của phương pháp: Tiến hành nhào trộn một lượng mẫu bột mì xác định với nước hoặc dung dịch muối để tạo thành khối bột nhào đồng nhất. Sau khi để bột nghỉ để hình thành mạng lưới gluten, tiến hành rửa khối bột nhào dưới dòng nước chảy hoặc dung dịch đệm chuyên dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn tinh bột và các thành phần hòa tan khác. Phần chất dẻo dai còn lại sau quá trình rửa chính là gluten ướt.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Văn bản quy định nghiêm ngặt về các dụng cụ cần thiết bao gồm cân phân tích có độ chính xác cao, cối và chày chuyên dụng để nhào bột, rây lọc có kích thước lỗ tiêu chuẩn để tránh thất thoát gluten trong quá trình rửa, và các dụng cụ hỗ trợ vắt ráo nước bám trên bề mặt khối gluten.
- Hóa chất và dung dịch thử: Sử dụng nước cất hoặc dung dịch natri clorua (NaCl) với nồng độ quy định để đảm bảo tính ổn định của cấu trúc gluten, tránh hiện tượng gluten bị hòa tan hoặc biến tính trong suốt quá trình rửa trôi tinh bột.
- Quy trình tiến hành chi tiết: Quy trình được chuẩn hóa qua các bước: chuẩn bị mẫu thử, nhào bột tạo khối, thời gian để bột nghỉ tối ưu, kỹ thuật rửa gluten bằng tay hoặc bằng máy rửa gluten chuyên dụng, và phương pháp làm khô sơ bộ (vắt ráo) khối gluten thu được trước khi cân.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Hàm lượng gluten ướt được tính bằng phần trăm khối lượng so với khối lượng mẫu bột ban đầu. Tiêu chuẩn đưa ra công thức tính toán cụ thể và yêu cầu về sai số cho phép giữa các lần đo song song nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính lặp lại của kết quả phân tích.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 1874:1995 giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định và doanh nghiệp ngành thực phẩm có một phương pháp chuẩn hóa thống nhất để đánh giá chất lượng protein của bột mì. Hàm lượng gluten ướt là chỉ số công nghệ quyết định đến độ đàn hồi, độ dẻo của bột nhào, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và cấu trúc của các sản phẩm chế biến từ bột mì như bánh mì, mì sợi, mì ăn liền và các loại bánh nướng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
ISO 5531:1978 (E)
Wheat flour - Determination of wet gluten
TCVN 1874: 1995 thay thế mục 2.12 TCVN 1874-86.
TCVN 1874: 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 5531: 1978 (E).
TCVN 1874: 1995 do Ban kỹ tuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
0. Mở đầu
Những kỹ thuật được lựa chọn quy định trong tiêu chuẩn này nhằm tách gluten ướt bằng cách vắt ra bằng tay và bằng máy vắt, hai cách tách gluten ướt không cho ra cùng một kết quả tương đương. Do đó, biên bản thì luôn luôn phải ghi đã dùng kỹ thuật nào. Trong trường hợp dùng máy vắt, loại máy cũng phải xác định rõ dùng loại máy nào.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định gluten ướt trong bột mì.
1.2. Phương pháp này áp dụng cho bột mì (bột mì trong thương mại và bột mì dùng trong thực nghiệm ở phòng thí nghiệm) nhưng không áp dụng cho bột mì thô chưa rây, không mịn.
ISO 2170 Ngũ cốc và đậu đỗ - Lấy mẫu các sản phẩm đã xay.
Gluten ướt trong bột mì: Là một chất có tính dẻo đàn hồi bao gồm gliadin và glutenin, thu được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này .
Chuẩn bị bột nhào từ mẫu bột mì và dung dịch đệm natri clorua. Tách gluten ướt bằng vắt bột nhào với dung dịch đệm natri clorua, sau đó loại bỏ phần dư thừa của dung dịch vắt và cân phần bã còn lại.
Tất cả các hoá chất phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước phải dùng nước cất hay ít nhất là nước có mức tương đương tinh khiết.
5.1. Natri clorua, dung dịch 20 g/l đệm hoá đến pH 6,2.
Hoà tan 200g natri clorua trong nước, thêm 7,54g kali dihydro photphat (KH2PO4) và 2,46 g dinatri hydro photphat dihydrat (Na2 H PO4.2H2O).
Dùng nước pha loãng đến 10 lít.
Chuẩn bị dung dịch này chỉ để dùng trong một ngày.
5.2. Dung dịch iot có nồng độ khoảng 0,001 N.
Dụng cụ, thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm và ngoài ra cần các dụng cụ, thiết bị sau đây:
6.1. Cối bằng sứ, tráng men phía trong hay bát kim loại tráng men có đường kính 10 cm đến 15 cm.
6.2. Buret 10 ml, chia vạch đến 0,1 ml đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu ISO/R385
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6027:1995 (ISO 5530-4: 1983 (E)) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - xác định đặc tính lưu biến bằng biểu đồ alveograph do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4359:1996 (CODEX STAN 152-1985) về bột mì do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-1:2008 (ISO 21415-1:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - phần 1: xác định gluten ướt bằng phương pháp thủ công
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-2:2008 (ISO 21415-2:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - Phần 2: xác định gluten ướt bằng phương pháp cơ học
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-1:2008 (ISO 5530-1 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng fanrinograph
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6026:1995 (ISO 5530-1: 1988 (E)) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng biểu đồ farinograph
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6027:1995 (ISO 5530-4: 1983 (E)) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - xác định đặc tính lưu biến bằng biểu đồ alveograph do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4359:1996 (CODEX STAN 152-1985) về bột mì do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-1:2008 (ISO 21415-1:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - phần 1: xác định gluten ướt bằng phương pháp thủ công
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-2:2008 (ISO 21415-2:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - Phần 2: xác định gluten ướt bằng phương pháp cơ học
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-1:2008 (ISO 5530-1 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng fanrinograph
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6026:1995 (ISO 5530-1: 1988 (E)) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng biểu đồ farinograph
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 (ISO 5531:1978 ) về bột mì - xác định gluten ướt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN1874:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
