Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1871:2007 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 182-1999, sửa đổi 1-2005) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với dứa quả tươi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, các tiêu chuẩn chất lượng, phân loại kích cỡ và sai lệch cho phép đối với sản phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các giống dứa thương phẩm được trồng từ loài Ananas comosus (L.) Merr., thuộc họ Bromeliaceae, được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã được chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với dứa quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
Điều 2: Quy định về chất lượng
Quy định về chất lượng là nội dung cốt lõi nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn thương mại quốc tế, bao gồm các yêu cầu tối thiểu, yêu cầu về độ chín và phân hạng chất lượng:
- Yêu cầu tối thiểu: Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, dứa quả tươi phải nguyên vẹn (có hoặc không có chồi tử), lành lặn, không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không phù hợp cho sử dụng. Quả phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường, không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến ngoại quan, không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ nước ngưng tụ sau khi đưa ra khỏi kho lạnh), không có mùi và/hoặc vị lạ. Phần thịt quả phải đông đặc, không bị dập nát hoặc úng nước.
- Độ phát triển và độ chín: Dứa phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp, đảm bảo tiếp tục quá trình chín để đạt được độ chín tiêu dùng phù hợp. Hàm lượng chất rắn hòa tan tối thiểu trong dịch quả (đo bằng khúc xạ kế) không được dưới 12 độ Brix.
- Phân hạng chất lượng: Dứa quả tươi được phân thành ba hạng chất lượng chính:
- Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Dứa phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống. Quả không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt không làm ảnh hưởng đến ngoại quan và chất lượng chung của sản phẩm. Chồi tử phải thẳng, không có chồi bên và có kích thước cân đối với quả.
- Hạng I (Class I): Dứa phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc vỏ (vết rám nắng nhẹ), khuyết tật nhẹ trên vỏ (vết xước, vết thâm) nhưng không ảnh hưởng đến thịt quả. Tổng diện tích khuyết tật không vượt quá tỷ lệ quy định và không ảnh hưởng đến chất lượng chung.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm dứa quả tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vỏ quả (vết thương tổn do cơ học hoặc sinh vật hại đã lành) với điều kiện quả dứa vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và cách trình bày.
Điều 3: Quy định về kích cỡ
Kích cỡ của dứa quả tươi được xác định bằng khối lượng của quả (có hoặc không có chồi tử). Tiêu chuẩn quy định việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một bao gói:
- Khối lượng tối thiểu của dứa quả tươi thương phẩm được quy định cụ thể để đảm bảo giá trị thương mại (thông thường không nhỏ hơn 700g đối với quả có chồi tử, trừ một số giống dứa mini đặc thù).
- Sự chênh lệch khối lượng giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một bao gói không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm đảm bảo tính đồng đều khi trình bày sản phẩm.
Điều 4: Quy định về sai lệch cho phép (Dung sai)
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai lệch nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:
- Sai lệch về chất lượng:
- Hạng "đặc biệt": Cho phép tối đa 5% theo số lượng hoặc khối lượng dứa không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I.
- Hạng I: Cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng dứa không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II.
- Hạng II: Cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng dứa không đáp ứng yêu cầu của hạng này cũng như các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối rữa hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được.
- Sai lệch về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng dứa có kích cỡ thuộc nhóm ngay trên hoặc ngay dưới nhóm kích cỡ được ghi trên bao bì.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Pineapples
TCVN 1871:2007 thay thế TCVN 1871:1988;
TCVN 1871:2007 hoàn toàn tương đương CODEX STAN182-1999 và sửa đổi 1-2005;
TCVN 1871:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
DỨA QUẢ TƯƠI
Pineapples
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dứa quả được trồng từ giống Ananas comosus (L.) Merr., thuộc họ Bromeliaceae, sau khi sơ chế và bao gói, để bán cho người tiêu dùng dưới dạng tươi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dứa quả dùng cho chế biến công nghiệp.
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, tất cả các hạng dứa phải:
- nguyên vẹn, có hoặc không có chồi ngọn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng không phù hợp cho sử dụng;
- sạch và không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- không bị hư hại bởi côn trùng
- không chứa côn trùng gây ảnh hưởng đến mã quả
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi vừa mới đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;
- không có mùi, vị lạ;
- tươi, kể cả chồi ngọn, không được có lá chết hoặc khô;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp hoặc cao;
- không thâm nâu phía trong;
- không bị dị hình;
Khi cuống được giữ lại thì nó không được dài quá 2,0 cm và vết cắt phải theo chiều ngang, thẳng và sạch. Quả phải ở độ chín sinh lý, nghĩa là không có bằng chứng là quả không chín (mờ đục, không mùi, thịt quả quá xốp[1]) hoặc quả quá chín (thịt quả lên men, mờ đục)
2.1.1. Dứa phải được thu hái cẩn thận và đạt được độ chín và độ phát triển phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng cho từng giống và/hoặc loại thương mại và vùng trồng.
Sự phát triển và t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 567:2003 về Dứa quả tươi xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7856:2007 về dứa đông lạnh - phân hạng
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 418:2000 về vải quả tươi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 608:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dứa quả tươi – Nguyên liệu cho chế biến
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 567:2003 về Dứa quả tươi xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:1988 về dứa quả tươi do Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7856:2007 về dứa đông lạnh - phân hạng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 418:2000 về vải quả tươi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 608:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dứa quả tươi – Nguyên liệu cho chế biến
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1871:2014 về Dứa quả tươi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- Số hiệu: TCVN1871:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
