Thông tin tổng quan về văn bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 1838 - 1975. Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế. Dưới đây là các thông tin thuộc tính pháp lý cơ bản của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975).
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).
- Cơ quan ban hành: Chưa có dữ liệu cập nhật chính thức.
- Ngày ban hành và Ngày áp dụng: Chưa rõ thời gian cụ thể.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định rõ tình trạng hiệu lực hiện tại trên hệ thống.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục nội dung trích xuất, phần khởi đầu của tiêu chuẩn TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975) tập trung thiết lập các nền tảng kỹ thuật và phạm vi áp dụng cốt lõi bao gồm:
- Phần mở đầu: Giới thiệu tổng quan về lý do xây dựng tiêu chuẩn, mối liên kết giữa tiêu chuẩn quốc gia TCVN và tiêu chuẩn quốc tế ISO 1838 - 1975. Phần này định hướng mục tiêu đồng bộ hóa phương pháp luận và quy chuẩn kỹ thuật nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, kiểm định và trao đổi kỹ thuật.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1 đến Điều 4): Xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và các trường hợp cụ thể được phép hoặc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn này.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành, các định nghĩa kỹ thuật cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ văn bản nhằm tránh việc hiểu sai lệch hoặc áp dụng không đồng nhất trong thực tiễn.
- Nguyên tắc chung: Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật ban đầu, các tiêu chí phân loại hoặc các điều kiện cơ bản mà đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn phải đáp ứng trước khi đi vào các quy trình thử nghiệm hoặc đánh giá chi tiết ở các điều khoản sau.
Đánh giá và khuyến nghị áp dụng
Mặc dù các thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống dữ liệu hiện tại, TCVN 5002:1989 vẫn là một tài liệu kỹ thuật có giá trị tham chiếu cao do được đối chiếu trực tiếp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1838 - 1975. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan cần chủ động tra cứu, đối chiếu thêm các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật tối đa trong quá trình áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5002:1989
(ISO 1838 - 1975)
DỨA TƯƠI
Fresh pineapples
Guide to storage and transport
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 1838 – 1975 quy định các điều kiện bảo quản, có hay không làm lạnh nhân tạo, đối với dứa tươi, Ananas comosus (Linnaeus) merrill, trong thời gian bảo quản giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ và trong thời gian chuyên chở bằng đường biển.
I. Điều kiện thu hoạch và đưa vào kho
1.1. Các thứ của loài dứa
Tiêu chuẩn này đề cập tới dứa quả tươi dùng để bảo quản thuộc các nhóm cây trồng sau:
- Cayenne Lisse (Loại và Hilo)
- Baronne de Rotschild
- Queen (Matal Queen, Ripley Queen, Mac Gregor) Comte de Paris, Alexandra
- Abacaxi (Sugarloaf, Eleuthera, Pernambuco)
- Red Spanish (Singapore, Spanish, Cabezona)
Danh sách này không hạn chế.
1.2. Thu hái
Độ chín của dứa tươi phải được xác định theo giai đoạn của điều kiện sinh lý của chúng(1) và số ngày từ ngày thu hái đến khi bán cho người bán lẻ.
Có ba độ chín biểu kiến nhận biết theo màu sắc vỏ quả:
- Độ 1: gốc quả bắt đầu có màu vàng – da cam, gọi là quả bắt đầu chín;
- Độ 2: Màu vàng – da cam, phát triển từ một phần từ dưới đến trên nửa quả, gọi là quả chín một nửa
- Độ 3: Màu vàng – da cam bắt đầu lan từ nửa quả đến toàn bộ quả, gọi là quả chín.
Màu sắc không phải là căn cứ chính xác để đánh giá độ chín thực tế của dứa.
Độ chín thực tế của dứa được quy định bằng cách xét trạng thái thịt quả trên mặt cắt ngang thẳng góc với trục quả ở chỗ quả có đường kính lớn nhất.
Giai đoạn sớm nhất để bảo quản ứng với độ chín biểu kiến 1.
Quả của “thứ” Cayenne lisse đã trải qua giai đoạn chín tối ưu có mặt cắt ngang với các vùng “trong mờ” chiếm hơn một nửa diện tích mặt cắt (trừ diện tích lõi). Giai đoạn tối ưu để bảo quản được xác định bằng độ chín biểu kiến 2 hay 3 tuỳ theo thời gian bảo quản, màu sắc của thịt quả và sự lan rộng của vùng “trong mờ” trên mặt cắt ngang của quả.
1.3. Đặc trưng chất lượng để bảo quản
Dứa phải nguyên vẹn, sạch và chắc, có ngọn và một phần cuống không có bao hoa, đẹp mã, có mắt to.
Dứa không được có triệu chứng bị rám nắng hay bị nứt sâu dù đã lành hay nứt nông chưa lành. Dứa không được có những rối loạn sinh lý hay những rối loạn ẩn hoạ rõ ràng cũng như không có các côn trùng nhìn thấy được (kiến,…). Tuy nhiên những rệp cây (Dysmicoccus brevipes) không phá hại cây trồng ở các nước ôn đới được phép với số lượng ít.
Dứa không được có những vết tổn thương chưa lành hay những vết dập mới vì dứa rất nhạy cảm với các vết dập, dần dần bị hư hỏng trong bảo quản.
Trên mặt cắt ngang của quả không được có nhiều vết rám rộng xuất hiện xung quanh lõi.
Đối với các cây trồng ngoài nhóm “Queen” thì qủa dứa không được có dạng “con nhím” nghĩa là có mắt dứa lồi lên. Phần cuống dính vào quả phải có độ dài từ 10 đến 30 mm và mặt cắt của nó phải sạch v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1989 (ISO 3631-1978)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:1989 (ISO 2167 - 1981)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5008:1989 (ISO 6660-1980) về soài - hướng dẫn bảo quản do Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7856:2007 về dứa đông lạnh - phân hạng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1989 (ISO 3631-1978)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:1989 (ISO 2167 - 1981)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5008:1989 (ISO 6660-1980) về soài - hướng dẫn bảo quản do Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:2007 (ISO 1838:1993) về dứa tươi - Bảo quản và vận chuyển
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7856:2007 về dứa đông lạnh - phân hạng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975)
- Số hiệu: TCVN5002:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/12/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
