Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7856:2007 về dứa đông lạnh nhanh quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân hạng và chất lượng đối với sản phẩm dứa cấp đông. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, các dạng trình bày và các yếu tố chất lượng cốt lõi.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm dứa đông lạnh nhanh (quick frozen pineapple) được định nghĩa tại Điều 2.
- Sản phẩm được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp mà không cần qua chế biến lại, phục vụ cho nhu cầu thực phẩm hàng ngày hoặc dịch vụ ăn uống.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm dứa đông lạnh được sản xuất cho mục đích chế biến công nghiệp tiếp theo.
- Mô tả sản phẩm và quy trình công nghệ (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Dứa đông lạnh nhanh là sản phẩm được chế biến từ dứa tươi, sạch, lành mạnh thuộc loài Ananas comosus L. Merr.
- Xử lý nguyên liệu: Nguyên liệu dứa phải được gọt vỏ, bỏ lõi (tùy thuộc vào dạng trình bày cụ thể) và được xử lý rửa sạch trước khi tiến hành cấp đông.
- Quy trình cấp đông nhanh: Sản phẩm phải được áp dụng quy trình cấp đông nhanh phù hợp. Quy trình này yêu cầu việc làm lạnh phải được thực hiện nhanh chóng để vượt qua vùng nhiệt độ kết tinh tối đa.
- Nhiệt độ bảo quản: Quy trình cấp đông chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ tại tâm sản phẩm đạt mức -18 độ C (hoặc thấp hơn) sau khi đã ổn định nhiệt độ. Thiết bị cấp đông và hệ thống bảo quản lạnh phải đảm bảo duy trì nhiệt độ này để giữ nguyên chất lượng sản phẩm.
- Các dạng trình bày sản phẩm (Điều 3)
- Dạng khoanh tròn (Slices): Các lát dứa được cắt vuông góc với trục dọc, có độ dày tương đối đồng đều và đã được loại bỏ lõi ở giữa.
- Dạng nửa khoanh tròn (Half slices): Các lát dứa khoanh tròn được cắt đôi thành hai phần bằng nhau.
- Dạng khoanh vỡ (Broken slices): Các phần của lát dứa khoanh tròn bị vỡ hoặc cắt không đều nhưng vẫn giữ được hình dạng tương đối của lát cắt.
- Dạng rẻ quạt (Spears hoặc Sectors): Các phần dứa được cắt dọc theo trục và cắt hướng tâm thành các miếng hình nêm.
- Dạng miếng (Chunks): Các miếng dứa có hình dạng tương đối vuông vắn, được cắt từ các lát dứa hoặc từ quả dứa đã gọt vỏ và bỏ lõi.
- Dạng hạt lựu (Dice): Các khối dứa được cắt thành hình lập phương có kích thước nhỏ và tương đối đồng đều.
- Các dạng trình bày khác: Tiêu chuẩn cho phép các dạng trình bày khác với điều kiện sản phẩm phải được mô tả rõ ràng trên nhãn, đảm bảo không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chất lượng chung.
- Thành phần cơ bản và yếu tố chất lượng (Điều 4)
- Thành phần cho phép: Thành phần chính bắt buộc là dứa tươi. Ngoài ra, tiêu chuẩn cho phép sử dụng các loại đường tùy chọn như sucrose, đường nghịch chuyển, dextrose, fructose, xi-rô glucose hoặc xi-rô glucose khô để bổ sung chất ngọt hoặc làm môi trường đóng gói.
- Yêu cầu về chất lượng cảm quan: Dứa đông lạnh nhanh phải có màu sắc tự nhiên đặc trưng của giống dứa sử dụng, không bị biến màu nghiêm trọng do quá trình oxy hóa hoặc chế biến.
- Hương vị: Sản phẩm sau khi rã đông phải giữ được hương thơm và vị ngọt chua tự nhiên của dứa chín, không được có mùi vị lạ hoặc mùi mốc, mùi lên men.
- Trạng thái cấu trúc: Các miếng dứa phải có độ chắc, mềm vừa phải, không bị nhũn nát hoặc quá xơ cứng.
- Giới hạn khuyết tật: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ khuyết tật tối đa cho phép trong sản phẩm, bao gồm vết vỏ còn sót lại, mắt dứa, các vết tổn thương cơ học, vết thâm đen do sâu bệnh hoặc quá trình thối hỏng sinh học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Grades for frozen pineapple
Lời nói đầu
TCVN 7856:2007 được xây dựng trên cơ sở United States Standards for Grades of Frozen Pineapple;
TCVN 7856:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỨA ĐÔNG LẠNH – PHÂN HẠNG
Grades for frozen pineapple
Tiêu chuẩn này quy định cách phân hạng và đánh giá theo thang điểm cho dứa đông lạnh.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Dứa đông lạnh (Frozen pineapple)
Sản phẩm được chế biến từ quả dứa chín thích hợp (thuộc Ananas sativus hoặc Ananas comusus) đã được gọt vỏ, bỏ lõi, mắt và rửa sạch; có thể đóng gói cùng với hoặc không cùng với môi trường; và được làm đông lạnh và bảo quản ở các nhiệt độ cần thiết để bảo quản được sản phẩm.
2.2. Các loại dứa đông lạnh
2.2.1. Nguyên khoanh (whole slices): Miếng dứa nguyên khoanh, không bị vỡ đã được cắt vuông góc với trục quả thành các đơn vị xấp xỉ bằng nhau.
2.2.2. Nửa khoanh (half slices): Một phần của miếng dứa nguyên khoanh có kích cỡ và độ dày gần bằng nhau mà khi ghép hai phần sẽ được miếng xấp xỉ bằng miếng nguyên khoanh.
2.2.3. Miếng vỡ (broken slices): Các phần của miếng dứa có đường kính và độ dày xấp xỉ như nhau.
2.2.4. Dứa vụn (crushed): Dứa đã được cắt, băm nhỏ hoặc thái vụn thành các miếng nhỏ.
2.2.5. Dứa dẻ quạt (tidbits): Các mảnh nhỏ, hình nêm cắt từ các miếng hoặc phần của miếng dứa
2.2.6. Dứa khúc (chunks): Các miếng dứa không phù hợp với bất kỳ dạng nào ở trên mà không cần độ cân đối hay đồng đều về kích thước và không có chiều nào vượt quá khoảng từ 1,27 cm đến 2,54 cm.
Dứa đông lạnh được phân thành bốn hạng như sau
3.1. Hạng I
Các miếng dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt, dứa khúc có độ đồng đều tốt, sáng màu, màu vàng đặc trưng; đồng đều về kích thước và độ cân đối; không chứa khuyết tật; có các đặc tính tốt; có mùi và hương tự nhiên; và không thấp hơn 90 điểm theo hệ thống chấm điểm được nêu trong 3.5.
3.2. Hạng II
Các miếng dứa nguyên khoanh, dứa vụn, dứa dẻ quạt, dứa khúc có độ đồng đều thích hợp, tốt, màu vàng đặc trưng; đồng đều thích hợp về kích thước và độ cân đối; không chứa khuyết tật; có độ đồng đều hợp lý, đặc tính hợp lý; có các đặc tính tốt; có mùi và hương tự nhiên; và không thấp hơn 80 điểm theo hệ thống chấm điểm được nêu trong 3.5.
3.3. Hạng III
Các miếng dứa nửa khoanh, miếng dứa vỡ khá đồng đều về kích thước, màu sắc, có màu vàng đặc trưng, không chứa khuyết tật rõ rệt; có các đặc tính khá tốt, có mùi và hương tự nhiên; và không thấp hơn 70 điểm theo hệ thống chấm điểm được nêu trong 3.5.
3.4. Hạng IV
- Các miếng nguyên khoanh, miếng vỡ không đáp ứng được các yêu cầu của hạng II; hoặc
- Các miếng nửa khoanh hoặc miếng vỡ không đáp ứng được các yêu cầu của hạng III.
3.5. Xác định hạng
3.5.1. Hạng của dứa đông lạnh được xác định ngay sau khi rã đông tới mức mà khối hoặc các miếng dễ dàng tách ra (riêng đối với sản phẩm cấp đông thì rã đông đến nhiệt độ 20oC). Hạng của dứa đông lạnh có thể được xác định bằng cách xem xét các chỉ tiêu dưới đây, theo các yêu cầu của hạng tương ứng: màu sắc, đồng đều về kích thước và độ cân đối, khuyết tật và đặc tính.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4039:1985 về dứa lạnh đông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10573:2014 về Yêu cầu phân hạng gỗ phi kết cấu
- 1Quyết định 3263/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 18 tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4039:1985 về dứa lạnh đông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10573:2014 về Yêu cầu phân hạng gỗ phi kết cấu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7856:2007 về dứa đông lạnh - phân hạng
- Số hiệu: TCVN7856:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
