Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:1989 (ISO 2167 - 1981)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2167 - 1981. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các hướng dẫn và điều kiện kỹ thuật tối ưu cho việc bảo quản lạnh bắp cải nhằm kéo dài thời gian sử dụng, duy trì chất lượng và hạn chế tối đa hao hụt sau thu hoạch.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn về phương pháp bảo quản lạnh đối với các loại bắp cải cuộn tròn (bao gồm cả bắp cải trắng và bắp cải tím) thuộc loài Brassica oleracea L. var. capitata L., nhằm mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến công nghiệp. Quy trình áp dụng xuyên suốt từ khâu chuẩn bị đưa vào kho lạnh cho đến khi xuất kho.
Yêu cầu về nguyên liệu đưa vào bảo quản (Điều 2)
- Độ chín và thu hoạch: Bắp cải phải được thu hoạch khi đạt độ chín kỹ thuật, cuộn chặt và không bị nứt nẻ. Việc thu hoạch nên tiến hành vào thời điểm khô ráo để tránh đọng nước trên lá, giảm thiểu nguy cơ thối rữa.
- Chất lượng ban đầu: Sản phẩm đưa vào bảo quản phải lành lặn, sạch sẽ, không bị sâu bệnh phá hoại, không có vết dập nát cơ học hoặc tổn thương do sương giá.
- Cắt tỉa và chuẩn bị: Cần cắt bỏ các lá già, lá bị hỏng bên ngoài nhưng vẫn giữ lại một số lá bao ngoài cùng để bảo vệ phần ruột bắp cải trong quá trình vận chuyển và lưu kho. Cuống bắp cải phải được cắt bằng, độ dài cuống còn lại khoảng từ 1 cm đến 3 cm tùy theo giống.
Điều kiện môi trường bảo quản lạnh (Điều 3)
- Nhiệt độ bảo quản: Nhiệt độ tối ưu để bảo quản bắp cải thường dao động trong khoảng từ 0 độ C đến 1 độ C. Cần duy trì nhiệt độ ổn định, tránh sự biến động lớn gây ngưng tụ hơi nước trên bề mặt sản phẩm.
- Độ ẩm tương đối: Độ ẩm trong kho lạnh phải được duy trì ở mức rất cao, từ 90% đến 95%, nhằm hạn chế sự mất nước, giữ cho bắp cải không bị héo và duy trì độ tươi ngon tự nhiên.
- Sự lưu thông không khí: Hệ thống thông gió trong kho lạnh phải hoạt động liên tục để đảm bảo phân phối đều nhiệt độ và độ ẩm, đồng thời loại bỏ khí CO2 và các khí tự nhiên sinh ra trong quá trình hô hấp của rau quả.
Phương pháp xếp dỡ và thời hạn bảo quản (Điều 4)
- Phương thức xếp dỡ: Bắp cải có thể được bảo quản trong các thùng thưa, sọt gỗ hoặc xếp thành đống trên các kệ có khe thoáng. Việc sắp xếp phải đảm bảo không khí lạnh có thể lưu thông dễ dàng qua từng lớp sản phẩm, tránh nén ép quá chặt gây dập nát cơ học.
- Thời hạn bảo quản dự kiến: Tùy thuộc vào giống bắp cải (giống chín sớm hay chín muộn) và việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện kỹ thuật, thời gian bảo quản lạnh có thể kéo dài từ vài tuần cho đến 3 - 6 tháng.
- Kiểm tra định kỳ: Trong suốt quá trình bảo quản, cần tiến hành kiểm tra định kỳ chất lượng sản phẩm để kịp thời phát hiện và loại bỏ những cá thể có dấu hiệu hư hỏng, thối rữa, tránh lây lan diện rộng trong kho lạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5005:1989
( ISO 2167 - 1981 )
CẢI BẮP
Cơ quan biên soạn:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt :
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Quyết định ban hành số 715/QĐ ngày 27 tháng 12 năm 1989
CẢI BẮP
HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN
Round-headed cabbage
Guide to storage
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 2167-1981 quy định phương pháp bảo quản có hoặc không làm lạnh nhân tạo các “thứ” cải bắp dẫn xuất từ loài Brassica oleraces Linnaeus, “thứ Capitata Linnaeus[1] và từ loài Brassica oleraces Linnaeus “thứ” sabauda Linnaeus và chỉ áp dụng cho các “thứ” cải bắp phát triển muộn và thích hợp với việc lưu kho kéo dài.
I. ĐIỀU KIỆN THU HOẠCH VÀ ĐƯA VÀO KHO
1.1. Chỉ nên bảo quản các “thứ” cải bắp muộn có bắp chắc, lá cuộn chặt.
1.2. Thu hoạch.
Nên chọn các cải bắp được thu hoạch vào lúc đủ độ phát triển (bắp chắc) và khi thời tiết khô ráo. Nhổ sớm có thể dễ làm héo cải bắp và ngược lại nhổ muộn sẽ làm nứt nẻ cải bắp.
Cải bắp không nhiễm bệnh và không có các khuyết tật sinh lý. Phải loại bỏ các cải bắp có cuống bị hư hại hoặc bị cháy lạnh. Nhát cắt phần cuống phải ở ngay dưới điểm phát sinh các tàu lá, những lá này phải bám chắc, nhát cắt phải phẳng để tránh sao cải bắp khỏi bị những hư hại do tác động cơ học gây ra trong quá trình vận chuyển.
Nếu cải bắp thu hoạch vào lúc ẩm ướt phải để khô trong thời gian cần thiết trước khi đưa vào kho.
1.3. Đặc trưng chất lượng để bảo quản.
Cải bắp để bảo quản, bên ngoài phải tươi, nguyên vẹn không quá già, sạch (đặc biệt không bị dính đất) và không có vết nâu.
1.4. Đưa vào kho.
Để tránh các lá tách khỏi cuống trong quá trình lưu kho, không được xếp cải bắp vào các kho có chứa các rau quả khác tạo nên khí etylen.
1.5. Phương pháp bảo quản.
Cải bắp phải đươc xếp lỏng hoặc xếp vào các sọt. Nếu cải bắp xếp lỏng, hệ thống thông gió phải đảm bảo để không khí lưu thông qua khắp các lớp sản phẩm. Sọt không được xếp sít nhau để không khí lưu thông giữa các sọt.
Cải bắp được xếp thành hàng, phía cuống quay lên trên. Chiều cao của chồng không quá 3 m.
II. Điều kiện bảo quản tối ưu[2]
2.1. Nhiệt độ.
Thông thường, nhiệt độ từ 0o đến + 1oC được coi là tối ưu, nhưng cải bắp trắng chịu đựng được nhiệt độ - 0.8oC hạ thấp nhiệt độ xuống quá - 0,80C có thể gây nên sự phân huỷ các mô lá.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5004:1989 (ISO 2116 - 1981)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1989 (ISO 3631-1978)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5001:1989 (ISO 1673 - 1978)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5007:1989 (ISO 5524 - 1977)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (ISO 6000:1981) về Cải bắp - Bảo quản thoáng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5004:1989 (ISO 2116 - 1981)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1989 (ISO 3631-1978)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5001:1989 (ISO 1673 - 1978)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5007:1989 (ISO 5524 - 1977)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5002:1989 (ISO 1838 - 1975)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:2007 (ISO 2167:1991) về cải bắp - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:1989 (ISO 2169 – 1974)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (ISO 6000:1981) về Cải bắp - Bảo quản thoáng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:1989 (ISO 2167 - 1981)
- Số hiệu: TCVN5005:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/12/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
