Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 6000:1981) quy định các hướng dẫn kỹ thuật về phương pháp bảo quản thoáng đối với cải bắp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, yêu cầu chất lượng nguyên liệu và quy trình chuẩn bị đưa vào bảo quản.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về phương pháp bảo quản thoáng (bảo quản ngoài trời hoặc trong các kho thông gió tự nhiên, không sử dụng thiết bị làm lạnh nhân tạo) đối với các giống cải bắp thuộc loài Brassica oleracea L. var. capitata L. (bao gồm cải bắp trắng và cải bắp tím) và Brassica oleracea L. var. sabauda L. (cải bắp Savoy).
- Phương pháp này được thiết kế nhằm duy trì chất lượng thương phẩm của cải bắp trong thời gian lưu kho bằng cách tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên và hệ thống thông gió thích hợp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp lấy mẫu, phân tích cảm quan và các tiêu chuẩn kỹ thuật chung về rau quả tươi nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình đánh giá chất lượng cải bắp trước và sau bảo quản.
- Yêu cầu chất lượng cải bắp đưa vào bảo quản (Điều 3)
- Độ chín kỹ thuật: Cải bắp phải được thu hoạch khi đạt độ chín thích hợp cho việc bảo quản. Bắp cải phải chắc, không bị nứt, không quá già (dễ bị xơ và nứt) và không quá non (dễ bị héo và giảm khối lượng nhanh chóng).
- Tình trạng vật lý và độ lành lặn: Sản phẩm đưa vào bảo quản phải hoàn toàn lành lặn, sạch sẽ, không bị dập nát, không có vết nứt sâu và không bị tổn thương do sương giá hoặc côn trùng, nấm bệnh phá hoại.
- Cắt cuống và xử lý lá bao: Cuống bắp cải phải được cắt bằng, độ dài cuống còn lại khoảng từ 2 cm đến 3 cm tính từ lá bao ngoài cùng. Cần giữ lại từ 2 đến 4 lá bao ngoài cùng (lá xanh) để bảo vệ bắp cải khỏi bị khô héo và tránh các va đập cơ học trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ. Không giữ lại quá nhiều lá lỏng lẻo vì dễ gây bí khí và tích tụ ẩm độ cao.
- Thời điểm thu hoạch: Nên tiến hành thu hoạch vào những ngày khô ráo, mát mẻ. Tuyệt đối tránh thu hoạch ngay sau khi mưa lớn hoặc khi có sương mù dày đặc để hạn chế tối đa độ ẩm bám trên bề mặt bắp cải, vốn là tác nhân chính gây nấm mốc và thối rữa trong kho.
- Chuẩn bị đưa vào bảo quản và các yếu tố kỹ thuật ban đầu (Điều 4)
- Phân loại nghiêm ngặt: Trước khi đưa vào khu vực bảo quản, phải tiến hành phân loại để loại bỏ hoàn toàn những bắp cải không đạt tiêu chuẩn (bị sâu bệnh, dập nát, trầy xước sâu hoặc có dấu hiệu thối rữa). Chỉ những bắp cải có chất lượng đồng đều mới được đưa vào lưu trữ.
- Làm mát sơ bộ (Pre-cooling): Cải bắp sau khi thu hoạch cần được làm mát tự nhiên bằng cách để ở nơi thoáng mát, có bóng râm hoặc thông gió tốt qua đêm nhằm hạ nhiệt độ sinh lý của sản phẩm trước khi xếp vào kho bảo quản chính thức.
- Sắp xếp và thông gió tự nhiên: Khi xếp bắp cải vào các đống, kệ hoặc sọt bảo quản, phải đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các lớp và các hàng để không khí có thể lưu thông tự do. Không được xếp quá chặt hoặc quá cao vì sẽ làm cản trở dòng khí đối lưu tự nhiên, dễ gây ra hiện tượng tăng nhiệt độ cục bộ và tích tụ khí CO2 gây hỏng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Round-headed cabbage – Storage in the open
Lời nói đầu
TCVN 9690:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6000:1981;
TCVN 9690:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bảo quản lạnh cải bắp hầu như không được biết đến ở một số nước; mặt khác, việc bảo quản trong nhà kho không có làm lạnh nhân tạo lại được biết đến nhiều hơn, nhưng phần lớn cải bắp thường được bảo quản theo đống (các xilo tạm thời) được xây dựng ngoài trời. Điều này làm cho kỹ thuật bảo quản phụ thuộc nhiều vào các điều kiện địa phương, nhưng cho dù các phương pháp bảo quản đơn giản được biết đến nhiều nhưng vẫn còn mô tả chúng.
CẢI BẮP – BẢO QUẢN THOÁNG
Round-headed cabbage – Storage in the open
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn liên quan đến kỹ thuật bảo quản cải bắp (Brassica oleracea var. capitata Linnaeus sv. alba và Brassica oleracea var. capitata sv. rubra) ngoài trời, cho chất lượng thích hợp để tiêu thụ hoặc để chế biến công nghiệp.
2. Điều kiện thu hoạch và bảo quản
2.1. Giống
Các phương pháp bảo quản đã nêu áp dụng cho tất cả các giống bắp cải. Sự khác nhau về thời tiết, các điều kiện đất trồng và yếu tố môi trường ở các quốc gia và các vùng trồng thường khác nhau nhiều hơn so với sự khác nhau về giống.
Tuy nhiên, cải bắp giống muộn thường thích hợp để bảo quản hơn; vì vậy cải bắp được trồng trên đất sáng màu hoặc đất bán rắn.
2.2. Thu hoạch
Cải bắp dùng để bảo quản phải có độ lớn thích hợp, bắp cuộn và chắc. Thu hoạch muộn sẽ làm nứt trong quá trình bảo quản.
Cải bắp được thu hoạch từ đất ẩm ướt không thích hợp để bảo quản và do đó phải dừng tưới ít nhất 15 ngày trước khi thu hoạch. Cải bắp phải được thu hoạch trong thời tiết khô, ở nhiệt độ dưới 10 oC. Dải nhiệt độ tối ưu là từ 0 oC đến 5 oC. Cải bắp không được thu hoạch, xử lý hoặc vận chuyển nếu nhiệt độ ngoài trời dưới 0 oC để tránh hư hỏng do băng giá. Nếu thu hoạch cải bắp trong thời tiết ướt thì phải để khô trước khi bảo quản.
Cuống của bắp phải được cắt trong khoảng 1 cm và 2 cm dưới mức của lá bên ngoài, vết cắt phải sạch và phẳng.
2.3. Chất lượng
Cải bắp dùng để bảo quản phải nguyên vẹn, vẻ về ngoài tươi, không bị hư hỏng, lành lặn và chắc, sạch và đặc biệt không được dính đất và vết nước. Cần loại bỏ cải bắp khi có các dấu hiệu của ký sinh, bị bệnh, có vết thâm rõ hoặc bị hỏng do băng giá.
Trước khi bảo quản, tốt nhất là loại bỏ các lá bên ngoài đã vàng hoặc đã hỏng.
Cải bắp có khối lượng trong khoảng từ 2 kg đến 2,5 kg là thích hợp nhất để bảo quản ngoài trời.
2.4. Đưa vào bảo quản
Cải bắp có độ phát triển thích hợp và phù hợp để bảo quản phải được đưa vào bảo quản càng nhanh càng tốt ngay sau khi thu hoạch. Tuy nhiên, trước khi đưa vào bảo quản, cải bắp phải được làm khô ở nơi thoáng gió tránh băng giá. Trong quá trình làm khô, các lá bên ngoài mất đặc tính dễ gãy và bám chặt vào cải bắp. Cải bắp đã khô ít bị hư hỏng và ít bị nhiễm bệnh. Khoảng thời gian làm khô phải từ 36 h đến 48 h.
Cải bắp nên được bảo quản ở nhiệt độ thấp.
2.5. Phương pháp bảo quản
Đống (mặt cắt của đống cải bắp có hình tam giác) phải được đặt ở nơi có mái che tránh nước hoặc ngưng tụ hơi nước, nếu có thể, cần tính đến hướng gió. Độ sâu, chiều cao, mái
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:1989 (ISO 2167 - 1981)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8812:2011 về hạt giống cải bắp - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:2007 (ISO 2167:1991) về cải bắp - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- 1Quyết định 1331/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:1989 (ISO 2167 - 1981)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8812:2011 về hạt giống cải bắp - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:2007 (ISO 2167:1991) về cải bắp - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (ISO 6000:1981) về Cải bắp - Bảo quản thoáng
- Số hiệu: TCVN9690:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
