Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8812:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8812:2011 về Hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật được biên soạn nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu chất lượng chuẩn mực cho hạt giống cải bắp lưu thông trên thị trường. Văn bản này đóng vai trò pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và người nông dân có cơ sở đánh giá, kiểm soát chất lượng hạt giống, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 8812:2011:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cải bắp (tên khoa học là Brassica oleracea L. var. capitata L.) dùng cho mục đích gieo trồng sản xuất thương phẩm.
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối, kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng hạt giống cải bắp tại thị trường Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 8548:2011: Tiêu chuẩn về Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng quy định quy trình lấy mẫu, phương pháp xác định độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và các chỉ tiêu chất lượng khác của hạt giống.
- Các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn liên quan khác về kiểm dịch thực vật và an toàn sinh học đối với hạt giống cây trồng nhập khẩu và lưu thông trong nước.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thống nhất cách hiểu đối với các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi để tránh sai lệch trong quá trình kiểm nghiệm và đánh giá:
- Hạt giống cải bắp thương phẩm: Là thế hệ hạt giống được sản xuất ra để cung cấp cho người gieo trồng nhằm mục đích thu hoạch cải bắp thương phẩm, không dùng để tiếp tục nhân giống ở các thế hệ sau.
- Độ sạch của hạt giống (Purity): Tỷ lệ phần trăm khối lượng của hạt giống sạch thuộc loài cải bắp cần kiểm tra so với tổng khối lượng của mẫu phân tích (bao gồm cả tạp chất và hạt loài khác).
- Tỷ lệ nảy mầm (Germination percentage): Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm và phát triển thành các cây mầm bình thường trong điều kiện môi trường kiểm nghiệm tiêu chuẩn và trong khoảng thời gian quy định.
- Độ ẩm hạt giống (Moisture content): Hàm lượng nước tự do có trong hạt giống, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng ban đầu của mẫu hạt giống.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà hạt giống cải bắp phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Các chỉ tiêu chất lượng được phân chia cụ thể như sau:
- Độ sạch (tính bằng % khối lượng): Yêu cầu tối thiểu phải đạt từ 98,0% trở lên. Chỉ tiêu này đảm bảo lô hạt giống không bị lẫn quá nhiều tạp chất hữu cơ, vô cơ hoặc đất cát.
- Tỷ lệ hạt khác giống (tính bằng % số hạt): Yêu cầu tối đa không được vượt quá giới hạn quy định (thường là dưới 1,0% đối với hạt giống thương phẩm) nhằm bảo đảm độ đồng đều của ruộng trồng về sau.
- Tỷ lệ nảy mầm (tính bằng % số hạt): Yêu cầu tối thiểu phải đạt từ 75% trở lên. Đây là chỉ tiêu quyết định mật độ cây trồng trên đồng ruộng và hiệu quả kinh tế của người gieo trồng.
- Độ ẩm của hạt giống (tính bằng % khối lượng): Yêu cầu tối đa không được vượt quá 8,0%. Độ ẩm thấp giúp hạn chế sự hô hấp của hạt, ngăn ngừa nấm mốc phát triển và kéo dài thời gian bảo quản hạt giống.
- Hạt cỏ dại nguy hại: Tuyệt đối không được phép có sự xuất hiện của hạt cỏ dại nguy hại trong lô hạt giống cải bắp để tránh lây lan dịch hại trên diện rộng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8812:2011
HẠT GIỐNG CẢI BẮP – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cabbage seeds – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 8812:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 318 - 2003 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8812:2011 do Viện nghiên cứu Rau quả thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
HẠT GIỐNG CẢI BẮP – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cabbage seeds – Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cải bắp thuộc loài Brassica oleracea var. capitata L.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8548:2011, Hạt giống cây trồng – Phương pháp kiểm nghiệm.
TCVN 8550:2011, Giống cây trồng – Phương pháp kiểm định ruộng giống.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây :
3.1.. Hạt giống gốc (Breeder seed) Giống tác giả (Breeder seed)
Hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
3.2 Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.3 Hạt giống nguyên chủng (Basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.4 Hạt giống xác nhận (Certified seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.5 Độ thuần giống (Varietal purity)
Tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.
3.6 Tính đúng giống (Trueness of variety)
Sự phù hợp về các tính trạng đặc trưng của mẫu kiểm tra so với mẫu chuẩn.
3.7 Hạt sạch (Pure seed)
Hạt của loài cây trồng chiếm ưu thế trong mẫu phân tích, bao gồm tất cả các giống của loài cây trồng đó.
3.8 Cây khác dạng (Off-type plant)
Cây có một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng khác biệt rõ ràng so với mẫu chuẩn của giống được kiểm tra.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu đối với ruộng giống
4.1.1 Yêu cầu về đất
Ruộng sản xuất hạt giống cải bắp trước khi gieo phải sạch cỏ dại, vụ trước không trồng cây họ Thập tự
(Brassicaceae).
4.1.2 Kiểm định ruộng giống
Ruộng giống cải bắp phải được kiểm định ít nhất 3 lần:
– Lần 1: Kiểm tra nguồn gốc giống, cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh sau khi cây trải lá bàng.
– Lần 2: Kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh khi bắp cuốn chặt.
– Lần 3: Kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, vào thời kỳ ra hoa rộ.
Trong đó, lần kiểm định thứ 3 phải do người
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:2007 (ISO 2167:1991) về cải bắp - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 469:2001 về quy phạm khảo nghiệm giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống hồi
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (ISO 6000:1981) về Cải bắp - Bảo quản thoáng
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 320:2003 về Hạt giống cải củ - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8550:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm định ruộng giống
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:2007 (ISO 2167:1991) về cải bắp - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 469:2001 về quy phạm khảo nghiệm giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 139:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống hồi
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (ISO 6000:1981) về Cải bắp - Bảo quản thoáng
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 320:2003 về Hạt giống cải củ - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn ngành 10TCN 318:2003 về Hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8812:2011 về hạt giống cải bắp - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8812:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
