Tiêu chuẩn ngành 10TCN 320:2003 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cải củ (Raphanus sativus L.) nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng giống cây trồng lưu thông trên thị trường. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng hạt giống cải củ tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử và các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản đối với hạt giống cải củ.
- Áp dụng đối với mọi lô hạt giống cải củ được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ gieo trồng.
- Độ sạch của hạt giống: Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt giống cải củ thuần khiết trong lô hạt giống. Hạt giống phải sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ, đất cát và các dị vật khác vượt quá mức giới hạn cho phép.
- Tỷ lệ nảy mầm: Xác định khả năng nảy mầm tối thiểu của lô hạt giống trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Chỉ số này quyết định mật độ gieo trồng và hiệu quả kinh tế của người sản xuất.
- Độ ẩm của hạt: Giới hạn hàm lượng nước tối đa trong hạt giống để ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng do nấm mốc, hô hấp mạnh của hạt hoặc sự tấn công của côn trùng trong quá trình lưu kho.
- Hạt cỏ dại và hạt cây trồng khác: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ lẫn tối đa của hạt cỏ dại nguy hại và hạt của các loài cây trồng khác nhằm tránh lây lan dịch hại và bảo vệ độ thuần của ruộng sản xuất.
- Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu kiểm nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc lấy mẫu đại diện cho toàn bộ lô hạt giống theo quy định hiện hành về kiểm nghiệm hạt giống cây trồng.
- Phương pháp phân tích: Các chỉ tiêu về độ sạch, độ ẩm, tỷ lệ nảy mầm và độ thuần chủng phải được thực hiện tại các phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận, sử dụng các trang thiết bị và quy trình chuẩn hóa.
- Yêu cầu về bao bì: Hạt giống cải củ phải được đóng gói trong bao bì kín, bền chắc, có khả năng chống thấm ẩm tốt để bảo vệ hạt giống khỏi tác động tiêu cực của thời tiết và môi trường.
- Nội dung ghi nhãn: Nhãn bao bì phải rõ ràng, dễ đọc và chứa đầy đủ các thông tin pháp lý bắt buộc bao gồm: tên giống, cấp hạt giống, các chỉ tiêu chất lượng chính (độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm), khối lượng tịnh, ngày đóng gói, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin của nhà sản xuất hoặc đơn vị phân phối.
- Điều kiện bảo quản và vận chuyển: Hạt giống phải được lưu giữ trong kho chuyên dụng đảm bảo khô ráo, thoáng mát, có biện pháp phòng trừ chuột, côn trùng và nấm mốc gây hại. Quá trình vận chuyển phải sử dụng phương tiện kín, tránh mưa nắng trực tiếp và va đập cơ học làm rách bao bì.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 320-2003
HẠT GIỐNG CẢI CỦ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Seed Standard of Radish - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ chất lượng các lô hạt giống cải củ, thuộc loài Raphanus sativus L., được sản xuất và kinh doanh trên cả nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu ruộng giống
2.1.1. Yêu cầu về đất. Ruộng sản xuất cải củ giống trước khi gieo phải không có cỏ dại và cây trồng khác, vụ trước không trồng cây họ Thập tự (Brassicaceae).
2.1.2. Số lần kiểm định. Ruộng giống cải củ phải được kiểm định ít nhất 3 lần như sau
• Giai đoạn cây mẹ:
- Lần 1: Sau khi gieo hạt 20-30 ngày (kiểm tra nguồn giống, cách ly, cây khác dạng, sâu bệnh),
- Lần 2: Khi thu hoạch củ để cắt mặt (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh).
• Giai đoạn sản xuất hạt:
- Lần 3: Vào thời kỳ ra hoa rộ (kiểm tra cây khác dạng, sâu bệnh, dự kiến năng suất).
Trong đó, ít nhất 2 lần kiểm định thứ 2 và thứ 3 phải do người kiểm định đồng ruộng được công nhận thực hiện.
2.1.3. Tiêu chuẩn đồng ruộng
2.1.3.1. Cách ly. Ruộng giống phải cách ly tối thiểu với các ruộng cải củ và cây họ Thập tự khác như quy định dưới đây:
• Giống nguyên chủng:
- Giai đoạn cây mẹ: 3m đối với các cấp giống.
- Giai đoạn giâm củ giống: 1500m;
• Giống xác nhận: 1000 m.
2.1.3.2. Độ thuần ruộng giống. Tại mỗi lần kiểm định phải đạt như quy định ở Bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Siêu nguyên chủng | Nguyên chủng | Xác nhận |
| 1. Cây họ Thập tự, % số cây, không vượt quá | 0 | 0 | 0 |
| 2. Độ thuần ruộng giống giai đoạn cây giống, % số cây, không thấp hơn | 100 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8811:2011 về hạt giống cải củ - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8812:2011 về hạt giống cải bắp - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 320:1998 về hạt giống cải củ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 318:2003 về Hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 320:2003 về Hạt giống cải củ - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: 10TCN320:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
