Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 567:2003
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 567:2003 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với dứa quả tươi xuất khẩu. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống dứa thương phẩm được trồng từ loài Ananas comosus Merr, được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi được chuẩn bị và đóng gói xuất khẩu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng, kích cỡ, dung sai cho phép, cách trình bày và ghi nhãn đối với dứa quả tươi xuất khẩu. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm dứa quả tươi đã qua chế biến công nghiệp hoặc dùng làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
Điều 2: Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các cấp chất lượng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng loại và dung sai cho phép, dứa quả tươi xuất khẩu phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Quả dứa phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Quả phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ, đất cát hoặc hóa chất bám ngoài vỏ quả có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngoại quan và chất lượng của thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ (trừ trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh), không có mùi hoặc vị lạ.
- Quả dứa phải phát triển đầy đủ và có độ chín thích hợp, đảm bảo tiếp tục quá trình chín sinh lý tự nhiên và đạt độ chín cần thiết phù hợp với đặc trưng của từng giống dứa.
Điều 3: Phân cấp chất lượng
Dứa quả tươi xuất khẩu được phân thành ba cấp chất lượng chính dựa trên các tiêu chí ngoại quan và độ đồng đều:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Dứa quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng ưu việt nhất. Quả phải hoàn toàn đặc trưng cho giống, không có các khuyết tật ngoại quan, trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức chung, chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Dứa quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc vỏ quả và các vết xước nhẹ do vận chuyển hoặc thu hoạch nhưng không được ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Bao gồm dứa quả tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu tại Điều 2. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc vỏ và các vết sẹo nhẹ trên vỏ quả với điều kiện quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
Điều 4: Quy định về phân cỡ và kích cỡ
Kích cỡ của dứa quả tươi được xác định bằng trọng lượng của quả (có thể tính cả chồi ngọn hoặc không có chồi ngọn tùy theo hợp đồng thương mại). Việc phân cỡ nhằm đảm bảo sự đồng đều tối đa của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói:
- Trọng lượng tối thiểu của quả dứa xuất khẩu phải đạt mức quy định cụ thể theo từng giống dứa thương phẩm (như giống dứa Cayen, dứa Queen).
- Sự chênh lệch trọng lượng giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một bao bì không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định nhằm đảm bảo tính đồng nhất mỹ quan của lô hàng xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỨA QUẢ TƯƠI XUẤT KHẨU
FRESH PINEAPPLE FOR EXPORT
Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2003/QĐ-BNN ngày 23 tháng 7 năm 2003
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dứa quả tươi thuộc các nhóm giống dứa Queen (Bắc Bộ, Nam Bộ), Dứa Cayenne để xuất khẩu.
2.1. Dứa quả tươi xuất khẩu được phân thành 3 hạng và phải đạt những yêu cầu kỹ thuật quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Hạng chất lượng | |||
| Hạng đặc biệt | Hạng 1 | Hạng 2 | ||
| 1. Hình dạng bên ngoài Quả dứa
| Phải nguyên vẹn, tươi, sạch, hình dáng phát triển tự nhiên, có chồi ngọn và một phần cuống quả. Không được có vết nứt dù vết nứt nông và đã lành. | |||
| Vỏ quả
| - Không có vết tổn thương chưa lành hay vết giập mới. - Không có dấu hiệu rám nắng. - Không có côn trùng. | |||
| Chồi ngọn |
| |||
| - Chiều dài chồi ngọn | - Không lớn hơn 150% so với chiều cao thân quả. | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:1988 về dứa quả tươi do Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 204:1994 về vải quả tươi xuất khẩu (vải thiều) 1 - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 608:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dứa quả tươi – Nguyên liệu cho chế biến
- 1Quyết định 76/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành rau quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:1988 về dứa quả tươi do Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:2007 (CODEX STAN182-1999, sửa đổi 1-2005) về dứa quả tươi
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 204:1994 về vải quả tươi xuất khẩu (vải thiều) 1 - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 608:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dứa quả tươi – Nguyên liệu cho chế biến
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 567:2003 về Dứa quả tươi xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN567:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 23/07/2003
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
