Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:1988 về dứa quả tươi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với dứa quả tươi dùng cho tiêu dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dứa quả tươi thuộc các nhóm giống chính sau đây:
- Nhóm dứa Queen (như dứa hoa, dứa gai): Đặc trưng bởi quả nhỏ, thơm, ngọt, thịt quả màu vàng đậm.
- Nhóm dứa Cayen (Cayenne): Đặc trưng bởi quả to, nhiều nước, mắt dứa nông, thích hợp cho chế biến công nghiệp.
- Nhóm dứa Tây Ban Nha (Spanish): Thường dùng cho tiêu dùng nội địa hoặc chế biến tùy theo vùng trồng.
Tiêu chuẩn quy định rõ dứa quả tươi phải được thu hoạch đúng độ chín kỹ thuật tùy thuộc vào mục đích sử dụng (ăn tươi hoặc chế biến).
Yêu cầu kỹ thuật đối với dứa quả tươi (Điều 2)
Dứa quả tươi lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào chế biến phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cơ bản sau:
- Trạng thái bên ngoài: Quả dứa phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, không bị thối hỏng hoặc lên men. Quả phải sạch sẽ, không dính đất cát, tạp chất hay hóa chất bảo vệ thực vật.
- Độ chín: Quả dứa phải đạt độ chín thu hoạch phù hợp. Không chấp nhận quả quá non (chưa phát triển đầy đủ) hoặc quả quá chín (bị nẫu, lên men rượu).
- Chồi ngọn (núm quả): Chồi ngọn phải được cắt tỉa gọn gàng theo quy định, không được quá dài làm ảnh hưởng đến việc đóng gói và vận chuyển.
- Sâu bệnh và khuyết tật: Quả dứa không được bị sâu bệnh phá hoại ở mức độ ảnh hưởng đến chất lượng thịt quả bên trong. Các vết xước nhẹ ngoài vỏ không được vượt quá tỷ lệ diện tích bề mặt quy định.
Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra (Điều 3)
Để đánh giá chất lượng lô hàng dứa quả tươi, tiêu chuẩn quy định phương pháp lấy mẫu đồng nhất:
- Xác định lô hàng: Lô hàng là lượng dứa cùng một giống, cùng hạng chất lượng, được giao nhận cùng một lúc.
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô hàng theo tỷ lệ phần trăm quy định để đảm bảo tính đại diện cao nhất.
- Đánh giá các chỉ tiêu: Tiến hành kiểm tra cảm quan về màu sắc, mùi vị, trạng thái cơ học và đo đạc kích thước, khối lượng quả để đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật.
Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản (Điều 4)
Công tác hậu cần sau thu hoạch đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng dứa tươi:
- Bao gói: Dứa quả tươi phải được xếp vào các sọt tre, hòm gỗ hoặc thùng carton có lỗ thông hơi để tránh tích tụ nhiệt và ẩm. Giữa các lớp quả phải có vật liệu đệm lót mềm (như rơm khô, giấy) để tránh va đập gây dập nát.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao bì phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm tên sản phẩm, tên giống dứa, thứ hạng chất lượng, khối lượng tịnh, tên cơ sở sản xuất hoặc xuất khẩu và ngày đóng gói.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mui che mưa nắng và đảm bảo thông thoáng gió. Quá trình bốc xếp phải nhẹ nhàng, không quăng quật làm tổn thương quả.
- Bảo quản: Dứa phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Nếu bảo quản lạnh, phải duy trì nhiệt độ và độ ẩm tối ưu theo quy định để tránh hiện tượng rụng quả hoặc thâm ruột do lạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cơ quan biên soạn: |
|
| Vụ Sản xuất nông nghiệp Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm |
Thủ trưởng cơ quan: |
|
| Trần Việt Tri |
Người thực hiện: |
|
| Nguyễn Trọng Khiêm |
Cơ quan đề nghị ban hành: |
|
| Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm |
Thủ trưởng cơ quan: |
|
| Nguyễn Công Tạn |
Cơ quan trình duyệt: |
|
| Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước |
Thủ trưởng cơ quan: |
|
| Hoàng Mạnh Tuấn |
Cơ quan xét duyệt và ban hành: |
|
| Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước |
Thủ trưởng cơ quan: |
|
| PTS. Đoàn Phương |
Quyết định ban hành số 49/QĐ ngày 5 tháng 2 năm 1988
DỨA QUẢ TƯƠI
Ananas
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1871 – 76 áp dụng cho dứa quả tươi thuộc các nhóm giống: dứa hoa Phú Thọ, dứa hoa Nam bộ, dứa ta và dứa độc bình
1.1. Phân hạng
Dứa qủa tươi được phân thành 4 hạng theo khối lượng quả (cả chồi ngọn) tương ứng với từng nhóm giống được quy định trong bảng 1.
(Xác định tỷ lệ từng hạng dứa theo điều 1 trong phụ lục của tiêu chuẩn này).
Bảng 1
Nhóm giống | Khối lượng quả (g) | |||
Hạng đặc biệt | Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | |
Dứa hoa Phú Thọ | 700 trở lên | 550 – 699 | 400 – 549 | 300 – 399 |
Dứa hoa Nam bộ | 900 trở lên | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1871:1988 về dứa quả tươi do Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1871:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 05/02/1988
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
