Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với con đội của động cơ máy kéo và máy liên hợp. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, độ bền và tính đồng bộ của chi tiết con đội trong quá trình chế tạo, sửa chữa và nghiệm thu thiết bị động cơ nông nghiệp tại Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với con đội
Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo con đội hoạt động ổn định trong điều kiện tải trọng va đập và ma sát liên tục:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Con đội phải được chế tạo từ các loại vật liệu có độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn tốt (thường là thép hợp kim hoặc gang chuyên dụng) đáp ứng đúng mác thép quy định trong thiết kế kỹ thuật.
- Yêu cầu về nhiệt luyện và độ cứng: Quy định nghiêm ngặt về độ cứng bề mặt làm việc của con đội (đặc biệt là mặt tiếp xúc với cam và đuôi xupap) sau khi nhiệt luyện, thấm cacbon hoặc tôi cao tần, nhằm ngăn ngừa hiện tượng biến dạng hoặc mài mòn nhanh trong quá trình vận hành động cơ.
- Dung sai kích thước và độ nhám bề mặt: Xác định giới hạn sai lệch cho phép về kích thước hình học, độ ôvan, độ côn của thân con đội. Độ nhám của các bề mặt làm việc phải đạt chỉ số cực kỳ nhẵn bóng để giảm thiểu ma sát và tổn hao công suất.
- Chất lượng bề mặt: Trên toàn bộ bề mặt của con đội không được phép có các khuyết tật như vết nứt, rỗ khí, vết xước sâu, han gỉ hoặc các tổn thương cơ học khác ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của chi tiết.
Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử nghiệm
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào lắp ráp, tiêu chuẩn đưa ra các quy định kiểm tra cụ thể:
- Phương pháp kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao để xác định đường kính ngoài, chiều dài, độ vuông góc và các thông số hình học khác của con đội.
- Kiểm tra độ cứng: Thực hiện đo độ cứng bằng các phương pháp tiêu chuẩn (như Rockwell hoặc Vickers) tại các vị trí chỉ định trên bề mặt làm việc của con đội.
- Kiểm tra khuyết tật liên kết: Áp dụng phương pháp kiểm tra ngoại quan dưới ánh sáng tiêu chuẩn hoặc các phương pháp kiểm tra không phá hủy để phát hiện các vết nứt ngầm bên trong vật liệu.
Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Sản phẩm con đội sau khi hoàn thiện và đạt tiêu chuẩn nghiệm thu phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo quản để tránh hư hỏng trước khi sử dụng:
- Ghi nhãn: Trên bao bì hoặc trực tiếp trên sản phẩm phải thể hiện rõ ký hiệu sản phẩm, mã hiệu của nhà sản xuất và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 1740:1985.
- Chống gỉ và bao gói: Con đội phải được bôi dầu chống gỉ chuyên dụng, bọc trong giấy chống ẩm trước khi đóng hộp để ngăn ngừa tác động của môi trường xung quanh.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn hoặc môi trường có độ ẩm cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1740 – 85
ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - CON ĐỘI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor and combine engines - Valve Tappets - Technical requirements.
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1740-75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho con đội của xupáp dùng trong động cơ máy kéo và máy liên hợp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho con đội kiểu đòn bẩy và những con đội có khe hở giãn nở nhiệt.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Con đội phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được duyệt theo thủ tục qui định.
1.2. Con đội phải được chế tạo:
a) Bằng thép cácbon và thép hợp kim C20, C45, 20Cr, 45Cr hay bằng các loại thép khác có cơ tính không thấp hơn C20, hoặc C45 theo TCVN 1766-75.
b) Bằng gang hợp kim đặc biệt với thành phần hóa học được chỉ dẫn trong tài liệu thiết kế.
1.3. Con đội chế tạo bằng thép cácbon thấp phải được thấm cácbon lớp bề mặt làm việc.
Chiều sâu lớp thấm cácbon phải đạt 0,6 – 1,2 mm, đo từ mặt ngoài đến lớp có 50 % pherít và 50 % peclít trên mẫu ủ. Không cho phép chuyển biến đột ngột từ lớp thấm cácbon tới lõi. Chênh lệch chiều sâu lớp thấm cácbon trong một con đội không được lớn hơn 0,4 mm.
Tổ chức tế vi lớp thấm các bon sau khi tôi phải là mactenxít kết cấu mịn, ở lớp lõi phải là mactenxít ít cácbon. Không cho phép có xêmentít tự do ở dạng hình kim hoặc lưới dày đặc. Cho phép lẫn pherít mịn.
1.4. Con đội chế tạo bằng thép các bon trung bình phải tôi bề mặt bằng dòng điện cao tần, chiều sâu của lớp tôi không nhỏ hơn 1 mm.
1.5. Con đội chế tạo bằng gang phải tiến hành biến trắng hoặc tôi bằng dòng điện cao tần lớp bề mặt. Chiều sâu của lớp tôi không được nhỏ hơn 1,5 mm.
1.6. Độ cứng bề mặt của con đội sau khi nhiệt luyện phải là:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1739:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2155:1977 về Nhíp máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1739:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2155:1977 về Nhíp máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1740:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
