Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với bulông thanh truyền dùng trong động cơ máy kéo và máy liên hợp. Đây là chi tiết liên kết đặc biệt quan trọng, chịu tải trọng động chu kỳ và ứng suất kéo, uốn cực kỳ lớn trong quá trình vận hành của động cơ đốt trong. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bulông thanh truyền được chế tạo để lắp ráp trên động cơ của máy kéo nông nghiệp, máy kéo lâm nghiệp và các loại máy gặt liên hợp.
- Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nghiệm thu phụ tùng thay thế trong ngành cơ khí động lực.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo và cơ tính (Điều 2)
- Vật liệu dùng để sản xuất bulông thanh truyền phải là thép hợp kim chất lượng cao (như mác thép 40Cr, 35CrMo hoặc các mác thép tương đương) có khả năng chịu nhiệt luyện tốt để đạt được các chỉ tiêu cơ tính tối ưu.
- Bulông sau khi gia công phải được nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt độ cứng bề mặt và độ bền lõi đồng đều. Giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối và độ dai va đập của vật liệu phải đáp ứng đầy đủ các trị số định mức quy định nhằm ngăn ngừa hiện tượng mỏi và đứt gãy đột ngột.
- Độ cứng của từng phần trên bulông phải được kiểm soát chặt chẽ, không cho phép có sự chênh lệch độ cứng vượt quá giới hạn quy định giữa phần thân và phần đầu bulông.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với ren và dung sai kích thước (Điều 3)
- Ren của bulông thanh truyền bắt buộc phải được gia công bằng phương pháp cán nguội (ren cán) sau khi đã tiến hành nhiệt luyện thân bulông. Phương pháp này giúp tăng cường độ bền mỏi của chân ren so với phương pháp tiện ren thông thường.
- Dung sai lắp ghép của ren phải đạt cấp chính xác cao (thông thường là cấp 6g) nhằm đảm bảo lực siết chặt đồng đều, không bị tự nới lỏng dưới tác động của lực quán tính và lực ly tâm khi động cơ hoạt động ở vòng quay cao.
- Độ không đồng trục giữa phần thân trơn và phần ren, cũng như độ không vuông góc của mặt tựa đầu bulông so với đường tâm trục của thân bulông phải nằm trong phạm vi dung sai cực nhỏ để tránh phát sinh ứng suất phụ gây uốn bulông khi siết lực.
- Chất lượng bề mặt và kiểm tra khuyết tật (Điều 4)
- Bề mặt của bulông thanh truyền phải nhẵn bóng, hoàn toàn không được có các vết nứt, vết xước dọc, vết gấp nếp, rỗ khí hoặc các khuyết tật cơ học khác phát sinh từ quá trình dập nóng hoặc gia công cắt gọt.
- Vùng chuyển tiếp (vùng lượn góc) giữa đầu bulông và thân bulông phải được gia công bo tròn với bán kính thiết kế chính xác và có độ nhám bề mặt cực thấp nhằm triệt tiêu nguy cơ tập trung ứng suất gây gãy đầu bulông.
- Chiều dày lớp thoát cacbon (nếu có) trên bề mặt ren và thân bulông không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh làm suy giảm độ cứng bề mặt và khả năng chịu mỏi của chi tiết trong môi trường làm việc khắc nghiệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1738 – 85
ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - BU LÔNG THANH TRUYỀN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor and combine engines - Connectingrod bolts - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1738-75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông thanh truyền của động cơ máy kéo và máy liên hợp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Bu lông phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo bản vẽ đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.
1.2. Bu lông phải được chế tạo bằng thép 40Cr*, 45Cr*, 40Cr, 40 CrNi* hay 40CrNi2MoA*.
Cho phép chế tạo bulông bằng các loại thép khác có giới hạn chảy σc ≥ 800 MPa và giới hạn bền σb ≥ 1000 MPa.
1.3. Sau khi nhiệt luyện tổ chức tế vi của bulông phải là xoocbít ram và không có pherit tự do.
Trên phần ren của bulông không cho phép có lớp thoát các bon.
1.4. Độ cứng bulông bằng thép 45Cr* và 40CrNi* phải đạt 30 ¸ 37 HRC, bằng thép 40CrNi2MoA* phải đạt 33 ¸ 39 HRC.
Độ cứng bulông bằng thép loại khác phải đạt 30 – 39 HRC. Vị trí đo độ cứng phải chỉ dẫn trên bản vẽ.
* Tạm thời dùng tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
1.5. Thông số nhám bề mặt trụ lắp ghép phải đạt Ra ≤ 1,25 μm theo TCVN 2511-78. Độ nhám các bề mặt khác phải xác định trên bản vẽ.
1.6. Trên bề mặt bulông không cho phép có các vết rạn, vết nứt, vết nhăn, đốm đen và vết hằn của dao cắt.
1.7. Ren của bulông phải sạch, không có vết xước, ba via, vết sây sát và phải được gia công đạt cấp chính xác 6 với miền dung sai 6g theo TCVN 1917-76.
1.8. Ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2155:1977 về Nhíp máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2155:1977 về Nhíp máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1738:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
