Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-26:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 2382-26:1993) về Công nghệ thông tin – Từ vựng – Phần 26: Liên kết hệ thống mở là văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu và sử dụng các khái niệm cốt lõi liên quan đến mô hình Liên kết hệ thống mở (OSI) tại Việt Nam.
Do giới hạn thông tin từ nguồn tài liệu gốc, các thông số về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định chi tiết trong văn bản này.
Cấu trúc tổng quan của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được bố cục chặt chẽ thành các phần chính nhằm tối ưu hóa việc tra cứu và chuẩn hóa thông tin:
- Mục 1: Khái quát: Giới thiệu phạm vi áp dụng và mục tiêu tổng quát của tiêu chuẩn trong việc đồng bộ hóa thuật ngữ công nghệ thông tin.
- Mục 2: Thuật ngữ và định nghĩa: Phần nội dung trọng tâm, định nghĩa chi tiết từng khái niệm kỹ thuật.
- Mục lục tra cứu: Hệ thống hóa các thuật ngữ theo bảng chữ cái hoặc nhóm chức năng để người dùng dễ dàng tìm kiếm.
Quy chuẩn xây dựng các mục từ thuật ngữ
Theo quy định tại Mục 2, mỗi mục từ thuật ngữ được chuẩn hóa bắt buộc phải cấu thành từ một tập hợp các thành phần thông tin rõ ràng bao gồm:
- Số chỉ mục cụ thể để định vị thuật ngữ trong hệ thống phân loại.
- Thuật ngữ chính thức bằng tiếng Việt và các thuật ngữ đồng nghĩa đi kèm (nếu có).
- Mệnh đề định nghĩa khoa học, chính xác nhằm làm rõ bản chất của khái niệm.
- Các thành phần bổ trợ tùy chọn như ví dụ thực tế, chú thích kỹ thuật hoặc hình vẽ minh họa trực quan để tăng cường khả năng hiểu và áp dụng thực tiễn.
Nội dung chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa các phần tử, thực thể và dịch vụ nền tảng trong môi trường liên kết hệ thống mở (OSI), cụ thể như sau:
- Phần tử trong nhóm phân chia có thứ tự của hệ thống mở: Là phần tử đặc thù chỉ thực hiện tương tác trực tiếp với các thành phần thuộc nhóm kế tiếp ngay phía trên hoặc với nhóm liền kề ngay phía dưới trong cấu trúc phân tầng của hệ thống mở đó.
- Phần tử chủ động trong hệ thống con: Được hiểu là các thành phần thực hiện các hoạt động xử lý tích cực, vận hành trực tiếp bên trong một hệ thống con cụ thể.
- Phần thực thể thuộc tầng ứng dụng: Là một phần cấu thành của thực thể nằm ở tầng ứng dụng (Application Layer), thực hiện chức năng cung cấp các khả năng, dịch vụ chuyên biệt trong môi trường OSI, đồng thời có quyền sử dụng các dịch vụ nền tảng bên dưới khi thích hợp.
- Phần tử dịch vụ ứng dụng (ASE - Application Service Element): Là thành phần cung cấp các phương tiện dịch vụ cụ thể cho các quy trình ứng dụng. Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các phần tử dịch vụ ứng dụng chuyên biệt bao gồm:
- Phần tử dịch vụ điều khiển kết hợp (ACSE - Association Control Service Element): Cung cấp các phương thức có chọn lọc và phù hợp để thiết lập cũng như kết thúc tất cả các kết hợp ứng dụng giữa các thực thể ứng dụng.
- Phần tử dịch vụ kiểm soát cam kết, đồng thời và khôi phục (CCR - Commitment, Concurrency and Recovery): Là phần tử dịch vụ ứng dụng mà các hoạt động điều khiển của nó được thực hiện đồng thời bởi hai hoặc nhiều quy trình ứng dụng trên nguồn dữ liệu chia sẻ. Cơ chế này nhằm bảo đảm các thao tác kỹ thuật được thực hiện một cách toàn vẹn (hoặc là thực hiện hoàn toàn, hoặc là không thực hiện thao tác nào nếu xảy ra lỗi giữa chừng).
- Phần tử dịch vụ hoạt động từ xa (ROSE - Remote Operations Service Element): Cung cấp phương tiện chung phục vụ cho việc khởi tạo, yêu cầu và điều khiển các hoạt động kỹ thuật từ xa giữa các hệ thống mở.
- Phần tử dịch vụ truyền tin cậy (RTSE - Reliable Transfer Service Element): Đảm bảo tính toàn vẹn tuyệt đối của các đơn vị dữ liệu giao thức được trao đổi giữa các cặp thực thể ứng dụng đã gọi từ một tổ hợp cho trước; đồng thời cung cấp giải pháp khôi phục giao tiếp và xử lý các lỗi phát sinh từ hệ thống mở cuối với tần số yêu cầu truyền lại dữ liệu ở mức nhỏ nhất.
Hệ thống mục lục tra cứu thuật ngữ nhanh
Để hỗ trợ người sử dụng tra cứu nhanh chóng, tiêu chuẩn thiết lập danh mục từ khóa trọng tâm được sắp xếp khoa học, bao gồm các thuật ngữ cốt lõi:
- Phần tử (Element)
- Phần tử dịch vụ ứng dụng (ASE)
- Phần tử dịch vụ điều khiển kết hợp (ACSE)
- Phần tử dịch vụ hoạt động từ xa (ROSE)
- Phần tử dịch vụ truyền tin cậy (RTSE)
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TỪ VỰNG - PHẦN 26: LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ
Information technology - Vocabulary - Part 26: Open systems interconnection
Lời nói đầu
TCVN 7563-26:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 2382-26:1993.
TCVN 7563-26:2013 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7563 (ISO/IEC 2382) Công nghệ thông tin - Từ vựng gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7563-1:2005 (ISO/IEC 2382-1:1993), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản.
- TCVN 7563-3:2008 (ISO/IEC 2382-3:1987), Hệ thống xử lý thông tin - Từ vựng - Phần 3: Công nghệ thiết bị.
- TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4:1998), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu.
- TVN 7563-8:2005 (ISO/IEC 2382-8:1998), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 8: An ninh.
- TCVN 7563-9:2008 (ISO/IEC 2382-9:1995), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 9: Truyền thông dữ liệu.
- TCVN 7563-10:2008 (ISO/IEC 2382-10:1979), Xử lý dữ liệu - Từ vựng - Phần 10: Kỹ thuật và phương tiện điều hành.
- TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính.
- TCVN 7563-14:2009 (ISO/IEC 2382-14:1997), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 14: Độ tin cậy, khả năng duy trì, tính sẵn có.
- TCVN 7563-15:2009 (ISO/IEC 2382-15:1999), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 15: Ngôn ngữ lập trình.
- TCVN 7563-16:2009 (ISO/IEC 2382-16:1996), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 16: Lý thuyết thông tin.
- TCVN 7563-17:2009 (ISO/IEC 2382-17:1999), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 17: Cơ sở dữ liệu.
- TCVN 7563-18:2009 (ISO/IEC 2382-18:1999), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 18: Xử lý dữ liệu phân tán.
- TCVN 7563-20:2009 (ISO/IEC 2382-20:1990), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 20: Phát triển hệ thống.
- TCVN 7563-24:2013 (ISO/IEC 2382-24:1995), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 24: Sản xuất có tích hợp máy tính.
- TCVN 7563-26:2013 (ISO/IEC 2382-26:1993), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 26: Liên kết hệ thống mở.
- TCVN 7563-27:2013 (ISO/IEC 2382-27:1994), Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 27: Tự động hóa văn phòng.
Bộ ISO/IEC 2382 còn có các tiêu chuẩn sau:
- ISO 2382-2:1976, Data processing - Vocabulary - Part 2: Arithmetic and logic operations.
- ISO/IEC 2382-5:1999, Information technology - Vocabulary - Part 5: Representation of data.
- ISO 2382-6:1987, Information technology - Vocabulary - Part 6: Preparation and handling of data.
- ISO 2382-7:2000, Information technology - Vocabulary - Part 7: Computer programming.
- ISO 2382-12:1988, Information processing systems - Vocabulary - Part 12: Peripheral equipment.
- ISO 2382-19:1989, Information processing systems - Vocabulary - Part 19: Analog computing.
- ISO 2382-21:1985, Data processing - Vocabulary - Part 21: Interfaces between process computer systems and technical processes.
- ISO/IEC 2382-25:1992, Information technology - Vocabulary - Part 25: Local area networks.
- ISO/IEC 2382-28:1995, Information technology - Vocabulary - Part 28: Artificial intelligence - Basic concepts and expert syst
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-11:2013 (ISO/IEC 29341-6-11:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-11: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ chế độ vận hành quạt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-1:2013 (ISO/IEC 29341-6-1:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-1: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Thiết bị hệ thống
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-10:2013 (ISO/IEC 29341-7-10:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-10: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Dịch vụ điều chỉnh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-1:2005 (ISO/IEC 2382-1 :1993) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-24:2013 (ISO/IEC 2382-24:1995) về công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 24: Sản xuất có tích hợp máy tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-3:2008 (ISO 2382 - 3 : 1987) về Hệ thống xử lý thông tin - Từ vựng - Phần 3: Công nghệ thiết bị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-9:2008 (ISO/IEC 2382-9 : 1995) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 9: Truyền thông dữ liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-10:2008 (ISO 2382-10 : 1979) về Xử lý dữ liệu - Từ vựng - Phần 10: Kỹ thuật và phương tiện điều hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-14:2009 (ISO/IEC 2382-14 : 1997) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 14: Độ tin cậy, khả năng duy trì, tính sẵn có
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-15:2009 (ISO/IEC 2382-15:1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 15: Ngôn ngữ lập trình
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-16:2009 (ISO/IEC 2382-16:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 16: Lý thuyết thông tin
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-17:2009 (ISO/IEC 2382-17 : 1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 17: Cơ sở dữ liệu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-18:2009 (ISO/IEC 2382-18 : 1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 18: Xử lý dữ liệu phân tán
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-20:2009 (ISO/IEC 2382-20:1990) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 20: Phát triển hệ thống
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-11:2013 (ISO/IEC 29341-6-11:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-11: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ chế độ vận hành quạt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-1:2013 (ISO/IEC 29341-6-1:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-1: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Thiết bị hệ thống
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-10:2013 (ISO/IEC 29341-7-10:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-10: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Dịch vụ điều chỉnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7563-26:2013 (ISO/IEC 2382-26:1993) về Công nghệ thông tin–Từ vựng–Phần 26: Liên kết hệ thống mở
- Số hiệu: TCVN7563-26:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
