Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 2382-13:1996) là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực Công nghệ thông tin - Phần 13: Đồ họa máy tính. Do nguồn tài liệu gốc không cung cấp chi tiết về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng cũng như tình trạng hiệu lực hiện tại, nội dung dưới đây tập trung phân tích sâu vào cấu trúc và các thuật ngữ cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn này.
Mục 1: Khái quát
Mục này thiết lập phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn. TCVN 7563-13:2009 hướng tới việc thống nhất hệ thống thuật ngữ chuyên ngành đồ họa máy tính, giúp các chuyên gia, kỹ sư và người sử dụng có một ngôn ngữ chung, chính xác khi mô tả các khái niệm, công nghệ và thiết bị liên quan đến đồ họa kỹ thuật số.
Mục 2: Thuật ngữ và định nghĩa
Mục này là phần nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, được thiết kế theo cấu trúc khoa học nhằm tối ưu hóa việc tra cứu và hiểu rõ bản chất của từng khái niệm. Cấu trúc của mỗi mục từ bao gồm:
- Một số hiệu chỉ mục cụ thể để định danh thuật ngữ.
- Một hoặc một vài thuật ngữ đồng nghĩa nhằm bao quát các cách gọi khác nhau trong thực tế.
- Một mệnh đề định nghĩa chi tiết, làm rõ bản chất khoa học của khái niệm.
- Các thông tin bổ trợ tùy chọn như ví dụ thực tế, chú thích kỹ thuật hoặc hình ảnh minh họa trực quan nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người sử dụng trong quá trình tiếp cận.
Dưới đây là các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn:
- Phần tử hiển thị: Được định nghĩa là phần tử đồ họa cơ sở nhận được từ một đơn vị nhập liệu chuyên dụng như bàn phím, thiết bị lựa chọn, bộ định vị, thiết bị trỏ hoặc thiết bị đánh giá. Đây là đơn vị thông tin cơ bản trong tương tác đồ họa giữa người dùng và hệ thống máy tính.
- Phần tử ảnh (Pixel): Là phần tử hai chiều nhỏ nhất của một hình ảnh hiển thị. Đặc tính quan trọng của phần tử ảnh là khả năng được gán một cách độc lập cho các thuộc tính đồ họa cơ bản, bao gồm màu sắc và cường độ sáng. Đây là đơn vị cấu thành nên mọi hình ảnh kỹ thuật số dạng lưới (raster).
- Phần tử thể tích (Voxel): Là phần tử ba chiều nhỏ nhất trong không gian lập mô hình rắn (3D). Tương tự như phần tử ảnh trong không gian hai chiều, phần tử thể tích có thể được gán một cách độc lập cho các thuộc tính vật lý và đồ họa như màu sắc và cường độ, phục vụ cho việc dựng hình và mô phỏng vật thể ba chiều.
- Phần tử hiển thị phóng điện khí (hoặc bộ phận của panô phẳng): Được định nghĩa là một phần của thiết bị hiển thị, cấu tạo bao gồm một khung lưới các điện cực được đặt trong một panô phẳng chứa đầy khí. Đây là nguyên lý hoạt động cơ bản của các loại màn hình plasma hoặc màn hình phóng điện khí thế hệ trước.
- Phần tử ghi của máy vẽ (Đầu vẽ/Bút vẽ): Là một bộ phận chuyên dụng của máy vẽ (plotter) có chức năng trực tiếp tạo ra các nhãn, dấu, đường nét hoặc ký tự trên bề mặt hiển thị vật lý (như giấy hoặc màng chuyên dụng).
- Phần tử có thể phát hiện (Detectable element): Là phần tử hiển thị đặc biệt mà tại đó các thiết bị trỏ (như chuột, bút cảm ứng) có thể nhắm vào hoặc tương tác trực tiếp. Khái niệm này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế giao diện người dùng tương tác (GUI) và xử lý sự kiện đồ họa.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp đầy đủ và chính xác dựa trên dữ liệu trích xuất từ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009, hỗ trợ đắc lực cho việc tra cứu nhanh chóng các khái niệm nền tảng trong công nghệ đồ họa máy tính tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TỪ VỰNG - PHẦN 13: ĐỒ HỌA MÁY TÍNH
Information technology-vocabulary - Part 13: Computer graphics
Lời nói đầu
TCVN 7563-13: 2009 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 2382-13:1996.
TCVN 7563-13: 2009 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TỪ VỰNG - PHẦN 13: ĐỒ HỌA MÁY TÍNH
Information technology-vocabulary - Part 13: Computer graphics
Tiêu chuẩn này nhằm tạo thuận lợi cho việc truyền thông quốc tế trong đồ họa máy tính. Tiêu chuẩn trình bày bằng hai ngôn ngữ Việt-Anh các thuật ngữ và định nghĩa về những khái niệm được lựa chọn liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin và xác định những quan hệ giữa các mục.
Để tạo thuận lợi cho việc dịch thuật sang các ngôn ngữ khác, các định nghĩa ở đây được biên soạn sao cho trong chừng mực có thể tránh khỏi mọi dị biệt của một ngôn ngữ.
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái niệm có liên quan đến đồ họa máy tính.
ISO 1087: 1990, Thuật ngữ - Từ vựng.
TCVN 7563-1:2005, Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản.
ISO 2382-12:1988, Xử lý thông tin - Từ vựng - Phần 12: Thiết bị ngoại vi.
ISO/IEC 2382-24:1993, Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 24: Sản xuất máy tính tích hợp.
ISO/IEC 7942-1:1994, Công nghệ thông tin - Đồ họa máy tính và xử lý ảnh - Hệ lõi đồ họa (GKS) - Phần 1: Mô tả chức năng.
ISO/IEC 8632-1:1992, Công nghệ thông tin - Đồ họa máy tính - Siêu tệp Metafile lưu trữ và truyền tải thông tin mô tả hình - Phần 1: Đặc tả chức năng.
ISO 8805: 1988, Hệ thống xử lý thông tin - Đồ họa máy tính - Hệ lõi đồ họa ba chiều (GKS3D) - Mô tả chức năng.
ISO/IEC 9282-1: 1988, Xử lý thông tin - Biểu diễn dạng mã của hình ảnh - Phần 1: Nguyên tắc mã để biểu diễn hình ảnh trong môi trường 7-bit hoặc 8 bit.
ISO/IEC 9592-1:1 989, Hệ thống xử lý thông tin - Đồ họa máy tính - Hệ thống đồ họa tương tác phân cấp của người lập trình (PHIGS) - Phần 1: Mô tả chức năng.
ISO/IEC 9636-1:1991, Công nghệ thông tin - Đồ họa máy tính - Kỹ thuật ghép nối cho các họp thoại với thiết bị đồ họa (CGI) - Đặc tả chức năng - Phần 1: Khái quát, tóm lược và sự phù hợp.
ISO/IEC 9637-1: 1994, Công nghệ thông tin - Đồ họa máy tính - Kỹ thuật ghép nối cho các họp thoại với thiết bị đồ họa (CGI) - Nối kết dòng dữ liệu - Phần 1: Mã hóa ký tự.
ISO/IEC 9973: 1994, Công nghệ thông tin - Đồ họa máy tính và Việc xử lý ảnh - Thủ tục đăng ký các mục đồ họa.
ISO/IEC 11072:1992, Công nghệ thông tin - Đồ họa máy tính - Mô hình tham chiếu đồ họa máy tính.
1.3.1. Định nghĩa một mục
Mục 2 gồm một số mục. Mỗi mục gồm có một tập hợp các phần tử cơ bản bao hàm một số hiệu chỉ mục, một thuật ngữ hoặc một vài thuật ngữ đồng nghĩa, và một mệnh đề định nghĩa một khái niệm. Thêm vào đó, một mục có thể bao hàm các ví dụ, chú thích hoặc minh họa nhằm tạo thuận lợi cho việc thông hiểu khái niệm.
Đôi khi, cùng một thuật ngữ có thể được định nghĩa trong các mục khác nhau, hoặc hai hoặc nhiều hơn hai khái niệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9801-1:2013 (ISO/IEC 27033-1:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng - Phần 1: Tổng quan và khái niệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012) về Máy tính để bàn và máy tính xách tay - Đo điện năng tiêu thụ
- 5TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13371:2021 về Máy tính để bàn - Hiệu suất năng lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-1:2005 (ISO/IEC 2382-1 :1993) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9801-1:2013 (ISO/IEC 27033-1:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng - Phần 1: Tổng quan và khái niệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012) về Máy tính để bàn và máy tính xách tay - Đo điện năng tiêu thụ
- 7TIêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2017 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13371:2021 về Máy tính để bàn - Hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
- Số hiệu: TCVN7563-13:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
