Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11847:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11847:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62623:2012) quy định phương pháp đo điện năng tiêu thụ đối với máy tính để bàn và máy tính xách tay. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật nhằm xác định lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị thử nghiệm (EUT - Equipment Under Test) thông qua việc đo lường và phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian thiết bị vận hành ở các chế độ công suất khác nhau.
Các chế độ tiêu thụ điện năng cốt lõi của thiết bị thử nghiệm (EUT)
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định phần trăm thời gian mà thiết bị thử nghiệm (EUT) sử dụng trong mỗi chế độ công suất riêng biệt. Việc phân loại này giúp đánh giá chính xác hiệu suất năng lượng thực tế của máy tính trong quá trình sử dụng. Các chế độ công suất bao gồm:
- Phần trăm thời gian EUT trong chế độ tắt (Off mode): Đo lường khoảng thời gian thiết bị được kết nối với nguồn điện nhưng đã được tắt hoàn toàn bằng nút nguồn hoặc lệnh tắt hệ thống.
- Phần trăm thời gian EUT trong chế độ bật (On mode): Xác định thời gian thiết bị ở trạng thái sẵn sàng hoạt động và tiêu thụ điện năng để duy trì các tác vụ cơ bản.
- Phần trăm thời gian EUT trong chế độ nghỉ ngắn (Short sleep mode): Đo lường thời gian thiết bị chuyển sang trạng thái tiết kiệm điện năng tạm thời nhưng vẫn có thể nhanh chóng quay lại trạng thái hoạt động bình thường.
- Phần trăm thời gian EUT trong chế độ hoạt động (Active mode): Xác định thời gian thiết bị thực hiện các tác vụ xử lý dữ liệu, chạy ứng dụng hoặc các hoạt động tương tác trực tiếp từ người dùng.
Phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian sử dụng hàng năm của sản phẩm
Để tính toán tổng lượng điện năng tiêu thụ hàng năm của máy tính để bàn và máy tính xách tay, tiêu chuẩn đưa ra các chỉ số phân bổ phần trăm thời gian sử dụng hàng năm đối với từng trạng thái hoạt động cụ thể của sản phẩm:
- Chế độ tắt hàng năm: Tỷ lệ phần trăm thời gian sản phẩm được duy trì ở trạng thái tắt hoàn toàn trong suốt một năm.
- Chế độ ngủ hàng năm (Sleep mode): Tỷ lệ phần trăm thời gian sản phẩm nằm ở trạng thái ngủ sâu để tiết kiệm năng lượng tối đa khi không có sự tương tác của người dùng trong thời gian dài.
- Chế độ nghỉ dài hàng năm (Long sleep - màn hình trống): Xác định tỷ lệ phần trăm thời gian thiết bị ở trạng thái nghỉ dài hạn, trong đó màn hình hiển thị đã tắt hoàn toàn (màn hình trống) để giảm thiểu điện năng tiêu thụ của bộ phận hiển thị.
- Chế độ nghỉ ngắn hàng năm (Short sleep - màn hình không trống): Xác định tỷ lệ phần trăm thời gian thiết bị ở trạng thái nghỉ ngắn hạn, màn hình vẫn duy trì hiển thị thông tin hoặc ở trạng thái chờ kích hoạt lại.
- Chế độ hoạt động hàng năm (Active mode - màn hình không trống): Tỷ lệ phần trăm thời gian thực tế trong năm mà sản phẩm vận hành hết công suất, màn hình sáng và thực hiện các tác vụ tính toán, làm việc của người dùng.
Lưu ý: Việc xác định chính xác các tỷ lệ phần trăm thời gian này là cơ sở kỹ thuật quan trọng để các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất tính toán chỉ số tiêu thụ năng lượng điển hình (TEC), từ đó dán nhãn năng lượng và đánh giá sự phù hợp của sản phẩm máy tính với các quy chuẩn kỹ thuật về tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 62623:2012
MÁY TÍNH ĐỂ BÀN VÀ MÁY TÍNH XÁCH TAY - ĐO ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ
Desktop and notebook computer- Measurement of energy consumption
Lời nói đầu
TCVN 11847:2017 hoàn toàn tương đương với IEC 62623:2012;
TCVN 11847:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY TÍNH ĐỂ BÀN VÀ MÁY TÍNH XÁCH TAY - ĐO ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ
Desktop and notebook computer- Measurement of energy consumption
Tiêu chuẩn này đề cập đến các sản phẩm máy tính cá nhân. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy tính để bàn và máy tính xách tay được xác định trong 4.1 và được đưa ra thị trường dưới dạng sản phẩm hoàn chỉnh, trong tiêu chuẩn này được gọi là thiết bị hoặc sản phẩm thử nghiệm (EUT).
Tiêu chuẩn này quy định:
- quy trình thử nghiệm cho phép đo công suất tiêu thụ và/hoặc điện năng trong mỗi chế độ công suất của EUT;
- công thức tính mức điện năng tiêu thụ điển hình (TEC) trong một khoảng thời gian cho trước (thường là hàng năm);
- profin chính cần được sử dụng trong tiêu chuẩn này để cho phép chuyển công suất trung bình thành điện năng trong các công thức TEC;
- hệ thống phân loại cho phép thực hiện so sánh tương tự về mức điện năng tiêu thụ giữa các EUT;
- định dạng định trước để biểu diễn kết quả;
Tiêu chuẩn này không thiết lập bất kỳ tiêu chí đạt/không đạt nào cho các EUT. Người sử dụng các kết quả thử nghiệm cần xác định những tiêu chí như vậy.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
ECMA-389, Procedure for the registration of categories for ECMA-383 2nd edition (Thủ tục đăng ký phân nhóm đối với ECMA-383, phiên bản 2)
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1.1
Tải làm việc hữu ích (active workload)
Lượng mô phỏng các hoạt động hữu ích hoặc hoạt động có hiệu lực mà EUT thực hiện, được biểu diễn dưới dạng các thuộc tính Pwork (xem 4.2.10) và Twork (xem 3.1.13.6) của công thức TEC (xem 5.6).
3.1.2
Phân nhóm (category)
Nhóm các cấu hình EUT.
3.1.3
Chu trình làm việc (duty cycle)
Sự phân chia thời gian mà EUT sử dụng trong mỗi chế độ công suất riêng của nó.
CHÚ THÍCH 1: Chu trình làm việc được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm có tổng là 1.
3.1.4
Điện năng sử dụng (energy use)
Điện năng được sử dụng bởi một sản phẩm khi được đo từ nguồn điện lưới trong một khoảng thời gian cho trước.
CHÚ THÍCH 1: Điện năng đo được theo đơn vị kWh.
3.1.5
Nguồn cấp điện bên ngoài (external power supply)
EPS
Thiết bị được đặt trong một lớp vỏ vật lý riêng biệt bên ngoài vỏ máy tính và được th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-24:2013 (ISO/IEC 2382-24:1995) về công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 24: Sản xuất có tích hợp máy tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-24:2013 (ISO/IEC 2382-24:1995) về công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 24: Sản xuất có tích hợp máy tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012) về Máy tính để bàn và máy tính xách tay - Đo điện năng tiêu thụ
- Số hiệu: TCVN11847:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
