Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7498-2:1989. Tiêu chuẩn này quy định về Kiến trúc an ninh trong Mô hình tham chiếu cơ sở đối với Liên kết các hệ thống mở (OSI). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp định hình, thiết lập và triển khai các dịch vụ cũng như cơ chế bảo mật trong môi trường mạng kết nối mở.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu ứng dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Cung cấp một mô tả tổng quát, có tính hệ thống về các dịch vụ an ninh và các cơ chế liên quan, được tích hợp trực tiếp vào Mô hình tham chiếu cơ sở OSI.
- Xác định vị trí phân bổ phù hợp của các dịch vụ và cơ chế an ninh này trong các tầng (layers) của mô hình OSI nhằm tối ưu hóa khả năng bảo vệ dữ liệu truyền thông.
- Định hướng cho việc xây dựng các tiêu chuẩn OSI khác có liên quan đến bảo mật thông tin, đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong toàn bộ hệ thống liên kết mở.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống mở được thiết kế để trao đổi thông tin giữa các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân đòi hỏi mức độ an toàn thông tin cao.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu nền tảng sau:
- TCVN 9696-1 (ISO 7498-1): Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 1: Mô hình cơ sở. Đây là tài liệu gốc định nghĩa cấu trúc 7 tầng của mô hình OSI.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác liên quan đến giao thức truyền thông và kỹ thuật mật mã được viện dẫn gián tiếp trong quá trình thiết kế hệ thống bảo mật.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ cốt lõi
Điều 3 thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chuẩn hóa nhằm tránh các hiểu lầm trong quá trình triển khai kiến trúc an ninh. Các khái niệm trọng tâm bao gồm:
- Dịch vụ an ninh (Security Service): Là dịch vụ được cung cấp bởi một tầng phân vị của hệ thống mở nhằm đảm bảo tính an toàn cho hệ thống hoặc cho việc truyền đưa dữ liệu.
- Cơ chế an ninh (Security Mechanism): Là giải pháp kỹ thuật hoặc thuật toán cụ thể (như mã hóa, chữ ký số) được sử dụng để thực thi một hoặc nhiều dịch vụ an ninh.
- Tính bí mật (Confidentiality): Khả năng bảo vệ thông tin không bị tiết lộ cho các cá nhân, thực thể hoặc quy trình không được phép.
- Tính toàn vẹn dữ liệu (Data Integrity): Đảm bảo dữ liệu không bị thay đổi, sửa đổi, xóa hoặc chèn một cách trái phép trong quá trình truyền tải.
- Xác thực (Authentication): Quy trình xác minh danh tính của một thực thể hoặc nguồn gốc của dữ liệu để đảm bảo tính đúng đắn.
- Chống từ chối (Non-repudiation): Khả năng ngăn chặn một thực thể phủ nhận một hành động hoặc một giao dịch đã thực hiện trước đó.
- Kiểm soát truy cập (Access Control): Biện pháp ngăn ngừa việc sử dụng tài nguyên hệ thống một cách trái phép.
Điều 4: Ký hiệu và chữ viết tắt
Điều khoản này liệt kê các ký hiệu viết tắt tiêu chuẩn được sử dụng xuyên suốt trong văn bản để đảm bảo tính ngắn gọn và chính xác kỹ thuật:
- OSI (Open Systems Interconnection): Liên kết hệ thống mở.
- ASE (Application Service Element): Phần tử dịch vụ ứng dụng.
- SAP (Service Access Point): Điểm truy cập dịch vụ.
- Các ký hiệu viết tắt chuyên ngành khác liên quan đến các tầng giao thức và thực thể an ninh trong mô hình tham chiếu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 2: KIẾN TRÚC AN NINH
Information technology - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 2: Security architecture
Lời nói đầu
TCVN 9696-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7498-2:1989
TCVN 9696-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9696 (ISO/IEC 7498) Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở, gồm các phần sau đây:
- TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) Phần 1: Mô hình cơ sở
- TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) Phần 2: Kiến trúc an ninh
- TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4:1989) Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn này mô tả mô hình tham chiếu cơ sở về liên kết hệ thống mở (OSI). Tiêu chuẩn này thiết lập khung tổng quát cho việc phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn hiện có và các tiêu chuẩn trong tương lai về liên kết các hệ thống.
Mục đích của OSI là cho phép liên kết các hệ thống máy tính không đồng nhất sao cho có thể đạt được việc truyền thông có ích giữa các quy trình ứng dụng. Tại các thời điểm khác nhau, các kiểm soát an ninh phải được thiết lập để bảo vệ thông tin trao đổi giữa hai quy trình ứng dụng. Các kiểm soát này nên có giá cao hơn giá trị tiềm năng trong việc nhận và sửa đổi dữ liệu hoặc tạo ra thời gian được yêu cầu để nhận dữ liệu rất lớn mà giá trị của dữ liệu bị mất mát.
Tiêu chuẩn này xác định các phần tử kiến trúc liên quan đến an ninh chung có thể áp dụng trong các trường hợp nhằm bảo vệ truyền thông giữa các hệ thống mở được yêu cầu. Trong khung tổng quát của mô hình tham chiếu, còn thiết lập các hướng dẫn và các ràng buộc nhằm cải tiến các tiêu chuẩn hiện có hoặc để xây dựng các tiêu chuẩn mới trong ngữ cảnh OSI để cho phép truyền thông an toàn và cung cấp một phương pháp tiếp cận nhất quán cho an ninh trong OSI.
Bối cảnh trong an ninh sẽ có giúp ích trong việc lĩnh hội tiêu chuẩn này. Người sử dụng không am hiểu về an ninh nên đọc Phụ lục A trước.
Tiêu chuẩn này mở rộng mô hình tham chiếu cơ sở nhằm bao hàm các khía cạnh an ninh, các khía cạnh này là các phần tử kiến trúc chung của các giao thức truyền thông nhưng không được bàn đến trong mô hình tham chiếu cơ sở.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 2: KIẾN TRÚC AN NINH
Information technology - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 2: Security architecture
Tiêu chuẩn này:
a) Cung cấp mô tả chung về các dịch vụ an ninh và các cơ chế liên quan mà có thể được cung cấp bởi mô hình tham chiếu; và
b) Xác định các vị trí trong mô hình tham chiếu, các vị trí này có thể cung cấp dịch vụ và cơ chế.
Tiêu chuẩn này mở rộng lĩnh vực áp dụng của Bộ tiêu chuẩn TCVN 9696 nhằm kiểm soát truyền thông đảm bảo giữa các hệ thống.
Các dịch vụ, cơ chế an ninh cơ sở và sự sắp xếp của chúng được định danh cho tất cả các tầng của mô hình tham chiếu cơ sở. Ngoài ra, các mối quan hệ cấu trúc của các dịch vụ và cơ chế an ninh với mô hình tham chiếu cơ sở cũng được định danh. Các biện pháp an ninh bổ sung được yêu cầu trong các hệ thống cuối, các trạm và các tổ chức. Các biện pháp này áp dụng trong các ngữ cảnh ứng dụng khác nhau. Định nghĩa các dịch vụ an ninh nhằm hỗ trợ các biện pháp an ninh nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Các chứ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-6:2007 (ISO/IEC 11179-6 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 6: Đăng ký
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8709-1:2011 (ISO/IEC 15408-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 1: Giới thiệu và mô hình tổng quát
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7563-26:2013 (ISO/IEC 2382-26:1993) về Công nghệ thông tin–Từ vựng–Phần 26: Liên kết hệ thống mở
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9965:2013 (ISO/IEC 27013 : 2012) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Hướng dẫn tích hợp triển khai TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-8:2013 (ISO/IEC 15459-8 : 2009) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 8: Nhóm các đơn vị vận tải
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-2:2013 (ISO/IEC 29341-7-2:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-2: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Thiết bị chiếu sáng có thể điều chỉnh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-13:2013 (ISO/IEC 29341-6-13:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-13: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ trạng thái tòa nhà
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-4:2013 (ISO/IEC 15504-4:2004) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 4: Hướng dẫn cải tiến quá trình và xác định khả năng quá trình
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-6:2007 (ISO/IEC 11179-6 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 6: Đăng ký
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8709-1:2011 (ISO/IEC 15408-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 1: Giới thiệu và mô hình tổng quát
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 1: Mô hình cơ sở
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7563-26:2013 (ISO/IEC 2382-26:1993) về Công nghệ thông tin–Từ vựng–Phần 26: Liên kết hệ thống mở
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9965:2013 (ISO/IEC 27013 : 2012) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Hướng dẫn tích hợp triển khai TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-8:2013 (ISO/IEC 15459-8 : 2009) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 8: Nhóm các đơn vị vận tải
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-2:2013 (ISO/IEC 29341-7-2:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-2: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Thiết bị chiếu sáng có thể điều chỉnh
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-13:2013 (ISO/IEC 29341-6-13:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-13: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ trạng thái tòa nhà
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-4:2013 (ISO/IEC 15504-4:2004) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 4: Hướng dẫn cải tiến quá trình và xác định khả năng quá trình
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- Số hiệu: TCVN9696-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
