Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 11770-3 : 1999) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá. Tiêu chuẩn này tập trung vào Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng. Mặc dù các thông tin về số hiệu cụ thể, cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn trích xuất, văn bản này đóng vai trò nền tảng trong việc định hướng và chuẩn hóa các phương thức quản lý khóa mật mã không đối xứng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi và các cơ chế quản lý khóa không đối xứng
Tiêu chuẩn tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật trọng yếu liên quan đến việc thiết lập, phân phối và quản lý khóa công khai một cách an toàn. Các nội dung chính bao gồm:
- Cơ chế phân phối khóa công khai có xác thực: Đây là yêu cầu an toàn cơ bản nhất trong hệ thống mật mã không đối xứng. Tiêu chuẩn mô tả chi tiết các cơ chế quản lý khóa nhằm đảm bảo khóa công khai của một thực thể có thể được tiếp cận bởi các thực thể khác một cách đáng tin cậy và đã được xác thực. Việc phân phối này có thể được thực hiện thông qua nhiều phương thức khác nhau nhằm ngăn chặn các cuộc tấn công giả mạo hoặc thay đổi khóa trên đường truyền.
- Cơ chế vận chuyển khóa (Key Transport Mechanisms): Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn và ví dụ cụ thể, điển hình là Cơ chế vận chuyển khóa 1. Cơ chế này định nghĩa cách thức một thực thể truyền một khóa bí mật (thường là khóa phiên) cho một thực thể khác bằng cách sử dụng kỹ thuật mật mã khóa công khai của bên nhận, đảm bảo tính bí mật và tính toàn vẹn của khóa được vận chuyển.
- Cơ chế thỏa thuận khóa (Key Agreement Mechanisms): Tiêu chuẩn cung cấp các mô hình thỏa thuận khóa giữa các bên, nổi bật là Cơ chế thỏa thuận khóa 4 và Cơ chế thỏa thuận khóa 6. Trong đó, Cơ chế thỏa thuận khóa 6 được minh họa cụ thể thông qua giao thức Beller-Yacobi gốc tại phần phụ lục, giúp các bên cùng thiết lập một khóa bí mật chung mà không cần truyền trực tiếp khóa đó qua mạng.
- Ứng dụng mật mã đường cong Elliptic (ECC): Một phần phụ lục quan trọng của tiêu chuẩn dành riêng để trình bày cách thức triển khai các cơ chế thiết lập khóa dựa trên khái niệm đường cong elliptic. Việc áp dụng đường cong elliptic giúp tối ưu hóa hiệu năng hệ thống, giảm kích thước khóa nhưng vẫn đảm bảo mức độ an toàn cao so với các thuật toán truyền thống. Nội dung này được trình bày độc lập và có sự khác biệt so với các giao thức được đề cập trong các phụ lục khác.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 7817-3:2007 là tài liệu tham khảo kỹ thuật không thể thiếu cho các tổ chức, doanh nghiệp và chuyên gia phát triển hệ thống thông tin yêu cầu bảo mật cao. Việc áp dụng các cơ chế quản lý khóa không đối xứng theo tiêu chuẩn này giúp:
- Đảm bảo tính đồng bộ và khả năng tương thích quốc tế của các hệ thống mật mã tại Việt Nam theo chuẩn ISO/IEC.
- Nâng cao độ an toàn cho các giao dịch điện tử, chữ ký số và các hệ thống truyền tin bảo mật.
- Cung cấp khung kỹ thuật chuẩn xác để đánh giá, kiểm định các sản phẩm mật mã và giải pháp an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Information technology - Cryptographic technique - Key management - Part 3: Mechanisms using asymmetric techniques
Lời nói đầu
TCVN 7817-3 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 11770-3 : 1999
TCVN 7817-3 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC 1/SC27 "Các kỹ thuật mật mã" biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị, Bộ khoa học và công nghệ công bố
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT MẬT MÃ QUẢN LÝ KHÓA - PHẦN 3: CÁC CƠ CHẾ SỬ DỤNG KỸ THUẬT KHÔNG ĐỐI XỨNG
Information technology - Cryptographic technique - Key management - Part 3: Mechanisms using asymmetric techniques
Tiêu chuẩn này xác định cơ chế quản lý khóa dựa trên kỹ thuật mật mã phi đối xứng. Đặc biệt, nó sử dụng các kỹ thuật phi đối xứng để đạt được các mục tiêu sau:
1. Thiết lập khóa bí mật dùng chung sử dụng cho kỹ thuật mật mã đối xứng giữa hai thực thể A và B bằng việc thỏa thuận khóa. Trong một cơ chế thỏa thuận khóa bí mật thì khóa bí mật là kết quả của việc trao đổi dữ liệu giữa hai thực thể A và B. Không thể nào torng hai thực thể có thể định trước giá trị của khóa bí mật dùng chung này.
2. Thiết lập khóa bí mật dùng chung cho kỹ thuật mật mã đối xứng giữa hai thực thể A và B bằng việc vận chuyển khóa. Trong một cơ chế vận chuyển khóa bí mật thì khóa bí mật được chọn bởi một thực thể A được truyền đến thưc thể B, quá trình vận chuyển khóa được bảo vệ một cách thích hợp bằng các kỹ thuật phi đối xứng.
3. Làm cho khóa công khai của một thực thể sẵn có đối với một thực thể khác bằng việc vận chuyển khóa. Trong cơ chế vận chuyển khóa công khai, một khóa công khai của thực thể A được truyền đến một thực thể khác theo một phương thức có xác thực nhưng không bắt buộc phải giữ bí mật.
Một số cơ chế trong tiêu chuẩn này dựa trên các cơ chế xác thực tương ứng ở ISO/IEC 9798-3.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các khía cạnh về quản lý khóa sau:
- Quản lý vòng đời của khóa,
- Các cơ chế sinh ra hoặc kiểm tra cặp khóa phi đối xứng,
- Các cơ chế dự trữ, lưu trữ, xóa, hủy,… khóa.
Mặc dù tiêu chuẩn này không đề cập cụ thể đến việc phân phối khóa bí mật từ bên thứ ba tin cậy đến một thực thể (trong một cặp khóa phi đối xứng) yêu cầu khóa nhưng mô tả về các cơ chế vận chuyển khóa ở đây vẫn có thể được sử dụng để đạt được mục tiêu phân phối khóa bí mật.
Tiêu chuẩn này cũng không đề cập đến việc thực thi các phép biến đổi sử dụng trong các cơ chế thỏa thuận khóa.
CHÚ THÍCH: Để đạt được tính xác thực của các thông điệp quản lý khóa thì có thể tạo một dự trữ sẵn về tính xác thực bên trong giao thức thiết lập khóa hoặc sử dụng hệ thống chữ ký khóa công khai để ký các thông điệp trao đổi khóa.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi.
- ISO 7498-2:1989, Information processing systems - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 2: Security Architecture (Các hệ thống xử lý thông tin - Liên kết các Hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ bản - Phần 2: Cấu trúc an toàn).
- ISO/IEC 9594-8:1995, Information technology - Open systems Interconnection - The directory: Authentication framework (Công nghệ thông tin - Liên kết các Hệ thống mở - Thư mục: Khung xác thực).
- ISO/IEC 9798-3:1998, Information t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5712:1993 (ISO 646 : 1983, ISO 2022 : 1986, ISO 8859-1 : 1987 và ISO/IEC 10646-1 : 1992) về Công nghệ thông tin - Bộ mã chuẩn 8 bit kí tự Việt dùng trong trao đổi thông tin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-1:2005 (ISO/IEC 2382-1 :1993) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7562:2005 (ISO/IEC 17799 : 2000) về Công nghệ thông tin - Mã thực hành quản lý an ninh thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-6:2007 (ISO/IEC 11179-6 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 6: Đăng ký
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5712:1993 (ISO 646 : 1983, ISO 2022 : 1986, ISO 8859-1 : 1987 và ISO/IEC 10646-1 : 1992) về Công nghệ thông tin - Bộ mã chuẩn 8 bit kí tự Việt dùng trong trao đổi thông tin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-1:2005 (ISO/IEC 2382-1 :1993) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7562:2005 (ISO/IEC 17799 : 2000) về Công nghệ thông tin - Mã thực hành quản lý an ninh thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-6:2007 (ISO/IEC 11179-6 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 6: Đăng ký
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- Số hiệu: TCVN7817-3:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
