Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-15:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-15:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 2382-15:1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 15: Ngôn ngữ lập trình là văn bản kỹ thuật chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu, định nghĩa và sử dụng các khái niệm cốt lõi liên quan đến ngôn ngữ lập trình tại Việt Nam, tạo cơ sở đồng bộ cho công tác nghiên cứu, đào tạo và phát triển phần mềm.
Mục 1: Khái quát chung
Mục này xác định phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn. TCVN 7563-15:2009 hướng tới việc xây dựng một bộ từ vựng chuẩn hóa, giúp các chuyên gia, lập trình viên và các tổ chức công nghệ thông tin có một hệ thống ngôn ngữ chung, chính xác khi mô tả các cấu trúc, cơ chế vận hành và thành phần của ngôn ngữ lập trình.
Mục 2: Các thuật ngữ và định nghĩa
Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, quy định chi tiết về cấu trúc trình bày thuật ngữ và định nghĩa cụ thể cho từng khái niệm:
1. Cấu trúc trình bày một mục từ
Mỗi thuật ngữ trong tiêu chuẩn được chuẩn hóa theo một cấu trúc chặt chẽ bao gồm:
- Số hiệu chỉ mục để phân loại và tra cứu.
- Thuật ngữ chính thức hoặc các thuật ngữ đồng nghĩa đi kèm.
- Mệnh đề định nghĩa khoa học, làm rõ bản chất của khái niệm.
- Các ví dụ thực tế, chú thích kỹ thuật hoặc hình ảnh minh họa nhằm tăng cường khả năng thông hiểu và áp dụng thực tiễn.
2. Các khái niệm cốt lõi về cấu trúc chương trình
- Phần chương trình hợp lệ: Là phần chương trình được xây dựng đúng cú pháp, hình thành từ một hoặc nhiều đơn vị từ vựng phù hợp với các quy tắc nghiêm ngặt của ngôn ngữ lập trình.
- Khai báo và tham chiếu: Định nghĩa về phần chương trình bao gồm một hoặc nhiều khai báo, và phạm vi chương trình cho phép tạo ra một tham chiếu cụ thể tới một cấu trúc ngôn ngữ xác định.
3. Đối tượng và cấu trúc dữ liệu
- Phần tử cấu trúc dữ liệu: Xác định các thành phần thiết yếu như tệp (file), mảng (array) hoặc toán hạng (operand) cần thiết để thực thi chương trình.
- Đối tượng dữ liệu trong ngữ cảnh: Định nghĩa các phần tử của tập hợp các đối tượng dữ liệu đã được khai báo trong một ngữ cảnh cụ thể, kết hợp chặt chẽ với một cấu trúc ngôn ngữ như biến số hoặc kiểu dữ liệu.
4. Cơ chế hoạt động của chương trình con (Subroutine)
Tiêu chuẩn phân loại và định nghĩa rõ ràng ba dạng chương trình con cơ bản:
- Chương trình con đồng hành (Coroutine): Là chương trình con mà khi được gọi lại sau một lệnh thi hành, nó sẽ bắt đầu lại ngay tại vị trí mà lệnh thi hành trước đó đã trả về.
- Thủ tục (Procedure): Là chương trình con thực hiện nhiệm vụ nhưng không trả về một giá trị dữ liệu trực tiếp, ngoại trừ việc truyền nhận thông tin thông qua phần cơ cấu tham số.
- Hàm (Function): Là chương trình con sử dụng các tham số hình thức để tính toán và trả về một giá trị dữ liệu cụ thể tại vị trí được gọi.
5. Khai báo gói (Package Declaration)
Cơ chế đóng gói trong ngôn ngữ lập trình được chia thành hai phần rõ rệt:
- Phần khai báo công khai (Public part): Cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết, giao diện cần thiết mà người sử dụng yêu cầu để tương tác và sử dụng các đối tượng hoặc dịch vụ do gói cung cấp.
- Phần khai báo riêng tư (Private part): Chứa đựng các chi tiết cấu trúc kỹ thuật phục vụ cho quá trình xây dựng và biên dịch hệ thống. Phần này hoàn toàn độc lập và không thể truy cập bởi người dùng chức năng của gói đó, giúp đảm bảo tính đóng gói và bảo mật thông tin trong lập trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TỪ VỰNG PHẦN 15: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Information Technology - Vocabulary Part 15: Programming Languages
Lời nói đầu
TCVN 7563-15:2008 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 2382-15:1995.
TCVN 7563-15:2008 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 154 “Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và hành chính” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TỪ VỰNG PHẦN 15: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
lnformation technology - Vocabulary Part 15: Programming languages
Tiêu chuẩn này nhằm tạo thuận lợi cho việc truyền thông quốc tế trong công nghệ thông tin. Tiêu chuẩn trình bày bằng hai ngôn ngữ Việt-Anh các thuật ngữ và định nghĩa về những khái niệm được lựa chọn liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin và xác định những quan hệ giữa các mục.
Để tạo thuận lợi cho việc dịch thuật sang các ngôn ngữ khác, các định nghĩa ở đây được biên soạn sao cho trong chừng mực có thể tránh khỏi mọi dị biệt của một ngôn ngữ.
Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái niệm có liên quan đến đồ họa máy tính.
ISO/IEC 2382-1:1993, Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản.
ISO 2382-2:1976, Xử lý dữ liệu - Từ vựng – Phần 02: Thao tác lôgic và số học.
ISO/IEC 2382-7:1991, Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 7: Lập trình máy tính.
1.3.1. Định nghĩa một mục
Mục 2 gồm một số mục. Mỗi mục gồm có một tập hợp các phần tử cơ bản bao hàm một số hiệu chỉ mục, một thuật ngữ hoặc một vài thuật ngữ đồng nghĩa, và một mệnh đề định nghĩa một khái niệm. Thêm vào đó, một mục có thể bao hàm các ví dụ, chú thích hoặc minh họa nhằm tạo thuận lợi cho việc thông hiểu khái niệm.
Đôi khi, cùng một thuật ngữ có thể được định nghĩa trong các mục khác nhau, hoặc hai hoặc nhiều hơn hai khái niệm có thể được định nghĩa bởi một mục, như đã mô tả tương ứng trong 1.3.5 và 1.3.8.
Các thuật ngữ khác như từ vựng, khái niệm, thuật ngữ, và định nghĩa được sử dụng trong tiêu chuẩn này đã được định nghĩa trong ISO 1087.
1.3.2. Tổ chức của một mục
Mỗi mục bao gồm các phần tử cơ bản được định nghĩa trong 1.3.1 và các phần tử được bổ sung nếu cần thiết. Mục đó có thể bao gồm các phần tử dưới đây theo thứ tự như sau:
a) Số hiệu chỉ mục (chung cho mọi ngôn ngữ sử dụng khi công bố phần này của tiêu chuẩn);
b) Thuật ngữ hoặc thuật ngữ được ưu tiên chung trong ngôn ngữ. Sự vắng mặt của một thuật ngữ được ưu tiên chung cho khái niệm đó trong ngôn ngữ sử dụng sẽ ký hiệu bởi 5 chấm (…..); một dòng các chấm có thể dùng để chỉ báo một từ cần chọn cho mỗi trường hợp cụ thể trong một thuật ngữ;
c) Thuật ngữ được ưu tiên trong một quốc gia cụ thể (được xác định theo các quy tắc của TCVN 7217);
d) Viết tắt của thuật ngữ;
e) (Các) thuật ngữ đồng nghĩa được phép dùng;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2010 (ISO/IEC 18014-3:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 15000-5:2007 về Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử - Phần 5: Quy định kỹ thuật về thành phần lõi trong ebXML, phiên bản 2.01 (ebCCTS)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2010 (ISO/IEC 18014-3:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Dịch vụ tem thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 15000-5:2007 về Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử - Phần 5: Quy định kỹ thuật về thành phần lõi trong ebXML, phiên bản 2.01 (ebCCTS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-15:2009 (ISO/IEC 2382-15:1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 15: Ngôn ngữ lập trình
- Số hiệu: TCVN7563-15:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
