TÓM TẮT TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 15000-5:2007
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử - Phần 5: Quy định kỹ thuật về thành phần lõi trong ebXML, phiên bản 2.01 (ebCCTS)
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 15000-5:2007 về Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử - Phần 5: Quy định kỹ thuật về thành phần lõi trong ebXML, phiên bản 2.01 (ebCCTS)
- Số hiệu: Không rõ
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Không rõ
- Ngày ban hành: Không rõ
- Ngày áp dụng: Không rõ
- Tình trạng hiệu lực: Không rõ
1. Khái niệm và Vai trò của Thành phần Lõi (Core Components)
Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp luận để định danh, nắm bắt và tối đa hóa việc tái sử dụng thông tin kinh doanh nhằm nâng cao khả năng tương tác thông tin qua các bối cảnh kinh doanh khác nhau. Trọng tâm là các cách biểu diễn thông tin có thể đọc được bởi con người và xử lý được bởi máy móc một cách độc lập với cú pháp.
Các kiểu thành phần lõi chính bao gồm:
- Thành phần lõi (Core Component - CC): Là khối xây dựng ngữ nghĩa cơ bản để tạo ra các gói trao đổi thông tin kinh doanh điện tử có nghĩa và chính xác.
- Thành phần lõi cơ bản (Basic Core Component - BCC): Biểu diễn một đặc điểm kinh doanh đơn lẻ của một thành phần lõi tổng cụ thể mô tả một lớp đối tượng. BCC kết nối với một kiểu dữ liệu để xác định bộ giá trị của nó.
- Thành phần lõi liên kết (Association Core Component - ASCC): Biểu diễn một đặc điểm kinh doanh phức tạp, liên kết một thành phần lõi tổng này với một thành phần lõi tổng khác để mô tả cấu trúc phức tạp.
- Kiểu thành phần lõi (Core Component Type - CCT): Gồm một thành phần nội dung duy nhất (không mang ngữ nghĩa thương mại) và một hoặc nhiều thành phần bổ sung để định nghĩa cơ bản cho nội dung đó (ví dụ: kiểu số lượng đi kèm đơn vị tiền tệ).
- Thành phần lõi tổng (Aggregate Core Component - ACC): Tập hợp các phần thông tin thương mại liên quan để truyền đạt một ý nghĩa thương mại riêng biệt, độc lập với ngữ cảnh cụ thể.
2. Thực thể Thông tin Kinh doanh (Business Information Entity - BIE)
BIE là kết quả của việc áp dụng một thành phần lõi vào một ngữ cảnh kinh doanh cụ thể. Sự khác biệt chính giữa CC và BIE là sự hiện diện của ngữ cảnh kinh doanh.
- Thực thể thông tin kinh doanh cơ bản (Basic Business Information Entity - BBIE): Được chuyển hóa từ BCC, biểu diễn đặc điểm công việc cụ thể trong một ngữ cảnh kinh doanh cụ thể và kết nối với một kiểu dữ liệu.
- Thực thể thông tin kinh doanh liên kết (Association Business Information Entity - ASBIE): Được chuyển hóa từ ASCC, biểu diễn đặc điểm thương mại phức tạp và liên kết với một ABIE khác để mô tả cấu trúc.
- Thực thể thông tin kinh doanh tổng (Aggregate Business Information Entity - ABIE): Tập hợp các phần thông tin thương mại truyền đạt ý nghĩa công việc riêng biệt trong một ngữ cảnh cụ thể, dựa trên việc tái sử dụng ACC.
3. Phương pháp luận và Quy trình công tác
Quy trình áp dụng và phát triển thành phần lõi bao gồm các bước chính sau:
- Sự khám phá (Discovery): Phân tích các quy trình kinh doanh (sử dụng phương pháp luận UMM của UN/CEFACT) để định danh các yêu cầu thông tin, từ đó xác định các thực thể thông tin kinh doanh cần thiết.
- Các bước chuẩn bị khám phá: Lựa chọn quy trình kinh doanh rộng; tập trung vào trao đổi dữ liệu chính; tập hợp thông tin chi tiết; tài liệu hóa ngữ cảnh; biên soạn danh sách yêu cầu dữ liệu và nhóm chúng thành các đối tượng ABIE tạm thời.
- Tìm kiếm Sổ đăng ký/Kho chứa: Tìm kiếm các ABIE hoặc ACC sẵn có. Nếu có sự phù hợp tuyệt đối (Exact Match), tiến hành tái sử dụng. Nếu phù hợp tương đối (Similar Match), chuẩn bị yêu cầu thay đổi để hài hòa hóa. Nếu không tồn tại, chuẩn bị yêu cầu tạo mới.
- Sự hài hòa (Harmonization): Đánh giá các thành phần lõi được đệ trình, so sánh định nghĩa và cấu trúc với thư viện hiện tại để tránh trùng lặp, tối ưu hóa việc tái sử dụng kiểu dữ liệu và công bố kết quả cho các nhóm đệ trình.
- Đánh giá kỹ thuật và Phê chuẩn: Thực hiện phối hợp giữa nhóm khám phá, nhóm hài hòa và văn phòng thiết kế để xem xét, phê chuẩn và đăng ký các thành phần lõi vào sổ đăng ký chính thức.
4. Quy ước đặt tên (Naming Conventions)
Quy ước đặt tên dựa trên tiêu chuẩn ISO 11179-5 nhằm đảm bảo tính nhất quán, ngăn ngừa sự tối nghĩa và hỗ trợ dịch thuật chính xác sang các ngôn ngữ khác. Ngôn ngữ chính thức của thư viện là tiếng Anh (sử dụng từ điển Oxford).
- Cấu trúc Tên mục từ điển (Dictionary Entry Name): Gồm các thành phần phân tách bằng dấu chấm (.), các từ viết hoa chữ cái đầu và phân tách bằng khoảng trống.
- Tên BCC: [Thuật ngữ lớp đối tượng] . [Thuật ngữ đặc tính] . [Thuật ngữ biểu diễn]. Ví dụ: Tax. Description. Text.
- Tên ASCC: [Thuật ngữ lớp đối tượng] . [Thuật ngữ đặc tính] . [Thuật ngữ lớp đối tượng của ACC liên kết]. Ví dụ: Person. Residence. Address.
- Tên CCT: [Thuật ngữ biểu diễn] . Type. Ví dụ: Amount. Type.
- Tên ACC: [Thuật ngữ lớp đối tượng] . Details. Ví dụ: Postal Address. Details.
- Tên BBIE/ASBIE: Được bổ sung thêm các thuật ngữ từ hạn định (Qualifier Term) đứng trước thuật ngữ lớp đối tượng hoặc thuật ngữ đặc tính, phân tách bằng dấu gạch dưới (_) và khoảng trống. Ví dụ: Cost. Budget Period_ Total. Amount.
5. Quản lý và Phân loại Ngữ cảnh (Business Context)
Ngữ cảnh kinh doanh được mô tả chính thức bằng cách ấn định giá trị cho 8 danh mục ngữ cảnh được phê chuẩn:
- Quá trình kinh doanh (Business Process): Phân loại hoạt động kinh doanh dựa trên danh mục của UN/CEFACT.
- Phân loại sản phẩm (Product Classification): Xác định hàng hóa/dịch vụ liên quan (sử dụng UNSPSC, SITC, HS...).
- Phân loại ngành công nghiệp (Industry Classification): Xác định ngành hoặc phân ngành công nghiệp diễn ra quy trình (sử dụng ISIC, UNSPSC...).
- Tình hình chính trị (Geopolitical): Các yếu tố địa lý, vùng miền, quốc gia (sử dụng ISO 3166.1, ISO 3166.2).
- Các quy định chính thức (Official Constraints): Các yêu cầu pháp lý, luật pháp, hiệp ước hoặc hợp đồng.
- Vai trò của quá trình kinh doanh (Business Process Role): Vai trò của các đối tác trực tiếp gửi/nhận dữ liệu (người mua, người bán...).
- Sự hỗ trợ của vai trò (Supporting Role): Vai trò của bên thứ ba có liên quan nhưng không trực tiếp gửi/nhận dữ liệu.
- Các khả năng của hệ thống (System Capabilities): Các giới hạn hoặc yêu cầu kỹ thuật từ hệ thống thông tin hoặc tiêu chuẩn công nghệ.
Ngôn ngữ quy định (Constraint Language): Dùng để diễn đạt mối quan hệ giữa ngữ cảnh cụ thể và các quy tắc áp dụng lên thành phần lõi để tạo ra BIE. Bao gồm hai phần chính: Hợp ngữ (Assembly) để lắp ráp các BIE thành cấu trúc lớn hơn và Lọc hợp ngữ (Filtering) để giới hạn hoặc bổ sung ngữ nghĩa cụ thể.
6. Quy định về Lưu trữ trong Sổ đăng ký và Kho chứa (Registry/Repository)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết cấu trúc lưu trữ dưới dạng các lớp đăng ký (Registry Classes) và siêu dữ liệu (Metadata) đi kèm:
- Lưu trữ Thành phần Lõi: Mỗi CC được lưu trữ phải có định danh duy nhất, phiên bản, tên mục từ điển, định nghĩa, quy tắc sử dụng và thuật ngữ kinh doanh đồng nghĩa. ACC phải chứa ít nhất một thuộc tính thành phần lõi (BCC hoặc ASCC).
- Lưu trữ Kiểu dữ liệu: Kiểu dữ liệu được lưu trữ dựa trên một CCT, có thuật ngữ từ hạn định và có thể chứa các giới hạn về thành phần nội dung (độ dài, định dạng, sự liệt kê...) hoặc giới hạn thành phần bổ sung.
- Lưu trữ Ngữ cảnh: Ngữ cảnh kinh doanh được lưu trữ dưới dạng kết hợp các giá trị của 8 danh mục ngữ cảnh. Lược đồ phân loại lưu trữ thông tin về danh mục, tên, định nghĩa, kiểu gốc, tính thứ bậc và chủ sở hữu.
- Lưu trữ BIE: BIE được lưu trữ dựa trên một ngữ cảnh kinh doanh và một CC tương ứng (ACC, BCC hoặc ASCC). ABIE chứa thuật ngữ từ hạn định và một hoặc nhiều đặc tính BIE.
- Lưu trữ Siêu dữ liệu (Metadata): Để hỗ trợ tìm kiếm và tái sử dụng, sổ đăng ký lưu trữ các thông tin quản trị (người giữ hồ sơ, tổ chức đăng ký/đệ trình), tình trạng vòng đời (bản thảo, tạm thời, chính thức, bị hủy), lịch sử thay đổi sự kiện, thông tin thay thế, thông tin biểu diễn cú pháp (ví dụ: thẻ XML) và các mối liên kết giữa các lớp đăng ký.
7. Các kiểu thành phần lõi và Thuật ngữ biểu diễn được phê chuẩn
Tiêu chuẩn phê chuẩn 10 kiểu thành phần lõi (CCT) và các thuật ngữ biểu diễn sơ cấp tương ứng:
- Số lượng (Amount. Type): Biểu diễn số lượng đơn vị tiền tệ (gồm nội dung số lượng và mã tiền tệ).
- Đối tượng nhị phân (Binary Object. Type): Tập hợp chuỗi 8-bit nhị phân (dùng cho đồ họa, hình ảnh, âm thanh, video...).
- Mã (Code. Type): Chuỗi ký tự ngắn gọn, độc lập ngôn ngữ dùng để thay thế một giá trị xác định.
- Ngày giờ (Date Time. Type): Điểm riêng biệt trong tiến trình thời gian (ngày, giờ hoặc cả hai).
- Định danh (Identifier. Type): Chuỗi ký tự dùng để phân biệt duy nhất một trường hợp đối tượng trong một lược đồ.
- Chỉ dẫn (Indicator. Type): Danh sách hai giá trị logic biểu diễn trạng thái (đúng/sai, bật/tắt).
- Đơn vị đo lường (Measure. Type): Giá trị số đi kèm đơn vị đo lường cụ thể.
- Số (Numeric. Type): Thông tin số được xác định qua tính toán, đếm hoặc sắp xếp chuỗi, không yêu cầu đơn vị đo.
- Số lượng (Quantity. Type): Số đếm của các đơn vị không phải tiền tệ, có thể bao gồm phân số.
- Văn bản (Text. Type): Chuỗi ký tự dưới dạng các từ của một ngôn ngữ (bao gồm cả tên gọi).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Electronic business eXtensible Markup Language (ebXML ) - Part 5: ebXML core components technical specification, version 2.01(ebCCTS)
Lời nói đầu
TCVN ISO/TS 15000-5 : 2007 không hoàn toàn tương đương với
ISO/TS 15000-5 : 2005 mà có sửa đổi và bổ sung.
TCVN ISO/TS 15000-5 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGÔN NGỮ ĐÁNH DẤU MỞ RỘNG KINH DOANH ĐIỆN TỬ (EBXML) - PHẦN 5: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ THÀNH PHẦN LÕI TRONG EBXML PHIÊN BẢN 2.01 (EBCCTS)
Electronic business eXtensible Markup Language (ebXML) - Part 5: ebXML Core components technical specification, version 2.01 (ebCCTS)
Tiêu chuẩn này mô tả và quy định một phương pháp tiếp cận mới về vấn đề thiếu tính liên tác thông tin giữa các ứng dụng trong kinh doanh điện tử. Theo truyền thống, các tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu kinh doanh tập trung vào việc xác định các thông điệp tĩnh không có khả năng linh hoạt hoặc liên tác đầy đủ. Tiêu chuẩn hóa ngữ nghĩa trong thương mại đòi hỏi tính linh hoạt và liên tác hơn. Giải pháp về thành phần lõi của trung tâm thuận lợi hóa và kinh doanh điện tử của Liên hợp quốc UN/CEFACT (United Nations Centre for Trade Facilitation and Electronic Business) mô tả trong tiêu chuẩn trình bày một phương pháp luận xây dựng tập các khối xây dựng ngữ nghĩa chung mô tả kiểu dữ liệu kinh doanh đang được sử dụng và cung cấp để tạo ra các từ vựng kinh doanh mới và sắp xếp lại các từ vựng kinh doanh hiện tại.
Các từ khóa: BẮT BUỘC, KHÔNG BẮT BUỘC, ĐƯỢC YÊU CẦU, PHẢI, KHÔNG PHẢI, KHUYẾN CÁO, CÓ THỂ, TÙY Ý, khi chúng xuất hiện trong tài liệu này, được diễn đạt như trong các chuẩn RFC 2119.1 của nhóm công tác kỹ thuật (IETF).
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng ở mọi nơi, ở đó thông tin kinh doanh được chia sẻ và trao đổi giữa các doanh nghiệp, các văn phòng đại diện thuộc chính phủ và/hoặc các tổ chức khác trong một môi trường toàn cầu. Cộng đồng người sử dụng thành phần lõi bao gồm các doanh nhân, người lập mô hình tài liệu kinh doanh, người lập mô hình quá trình kinh doanh, người phát triển ứng dụng của các tổ chức khác nhau có yêu cầu khả năng hoạt động tương tác của thông tin kinh doanh. Khả năng hoạt động tương tác này bao gồm cả ảnh hưởng tương tác và trao đổi dữ liệu kinh doanh giữa các ứng dụng thông qua sử dụng Internet và Web trên cơ sở các hệ thống trao đổi thông tin cũng như các hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử truyền thống (EDI).
Tiêu chuẩn này tạo cơ sở cho công tác xây dựng tiêu chuẩn của các nhà phân tích kinh doanh, các doanh nhân và các chuyên gia về công nghệ thông tin, cung cấp nội dung và thực hiện các ứng dụng thực thi sử dụng thư viện thành phần lõi (CCL) của UN/CEFACT. Thư viện thành phần lõi này được lưu trữ trong kho của UN/CEFACT và được định danh trong sổ đăng ký tuân theo ebXML.
Do sự phát triển tự nhiên của thư viện thành phần lõi trong UN/CEFACT, tiêu chuẩn này bao gồm tài liệu tập trung vào cộng đồng kinh doanh thực hiện các công việc khám phá và phân tích. Một vài nội dung trong tiêu chuẩn này không đặc trưng cho kiểu tài liệu kỹ thuật. Tuy nhiên, ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-15:2009 (ISO/IEC 2382-15:1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 15: Ngôn ngữ lập trình
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-3:2007 (ISO/IEC 11179-3 : 2003) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Siêu mô hình đăng ký và các thuộc tính cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-6:2007 (ISO/IEC 11179-6 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 6: Đăng ký
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-15:2009 (ISO/IEC 2382-15:1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 15: Ngôn ngữ lập trình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-1:2007 (ISO/IEC 11179-1 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 1: Khung cơ cấu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-2:2007 (ISO/IEC 11179-2 : 2005) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 2: Phân loại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-4:2007 (ISO/IEC 11179-4 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 4: Hệ thống định nghĩa dữ liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-5:2007 (ISO/IEC 11179-5 : 2005) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 5: Quy tắc đặt tên và định danh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 15000-5:2007 về Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử - Phần 5: Quy định kỹ thuật về thành phần lõi trong ebXML, phiên bản 2.01 (ebCCTS)
- Số hiệu: TCVN15000-5:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
