Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-3:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2382 - 3 : 1987) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực Hệ thống xử lý thông tin, cụ thể là Phần 3: Công nghệ thiết bị. Tiêu chuẩn này đóng vai trò chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật, giúp các chuyên gia, kỹ sư và cơ quan quản lý có sự thống nhất cao khi tiếp cận các công nghệ phần cứng và thiết bị logic.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cấu trúc và các thuật ngữ cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Khái quát chung về tiêu chuẩn (Mục 1)- Xác định phạm vi áp dụng đối với các hệ thống xử lý thông tin và công nghệ thiết bị liên quan.
- Thiết lập nền tảng từ vựng chuẩn hóa nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, sản xuất và trao đổi công nghệ trong nước cũng như hội nhập quốc tế.
- Tiêu chuẩn quy định mỗi mục từ được trình bày một cách khoa học và chặt chẽ, bao gồm các phần tử bắt buộc và bổ trợ sau:
- Số chỉ mục: Dùng để định vị, phân loại và tra cứu thuật ngữ một cách hệ thống.
- Thuật ngữ và thuật ngữ đồng nghĩa: Đưa ra tên gọi chuẩn xác nhất bằng tiếng Việt, kèm theo các thuật ngữ đồng nghĩa được chấp nhận sử dụng.
- Cụm từ định nghĩa: Phát biểu rõ ràng, chính xác bản chất khoa học, nguyên lý hoạt động hoặc đặc tính kỹ thuật của khái niệm.
- Yếu tố minh họa bổ sung: Cho phép tích hợp thêm các ví dụ thực tế, chú thích kỹ thuật hoặc hình vẽ minh họa nhằm tối ưu hóa khả năng hiểu và áp dụng khái niệm của người sử dụng.
Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, tập trung định nghĩa chi tiết các phần tử logic và phần tử chức năng cơ bản cấu thành nên công nghệ thiết bị xử lý thông tin:
- Phần tử trễ: Thiết bị hoặc mạch chức năng có nhiệm vụ làm chậm sự truyền tín hiệu trong một khoảng thời gian xác định trước.
- Phần tử logic: Đơn vị phần cứng thực hiện một thao tác logic cụ thể trên một hoặc nhiều tín hiệu đầu vào để cho ra một tín hiệu đầu ra tương ứng.
- Phần tử NOT: Phần tử thực hiện phép toán phủ định logic (phép đảo trạng thái tín hiệu).
- Phần tử NOT-IF-THEN: Phần tử logic thực hiện phép toán loại trừ có điều kiện.
- Phần tử AND: Phần tử thực hiện phép nhân logic (phép hội), trong đó đầu ra chỉ có hiệu lực khi tất cả các đầu vào đều có hiệu lực.
- Phần tử EXCLUSIVE-OR: Phần tử thực hiện phép HOẶC loại trừ, đầu ra có hiệu lực khi và chỉ khi các tín hiệu đầu vào có trạng thái khác nhau.
- Phần tử (INCLUSIVE-)OR: Phần tử thực hiện phép cộng logic (phép tuyển), đầu ra có hiệu lực khi có ít nhất một đầu vào có hiệu lực.
- Phần tử NOR: Phần tử thực hiện phép toán phủ định của phép HOẶC (NOT-OR).
- Phần tử IF-AND-ONLY-IF: Phần tử thực hiện phép tương đương logic, đầu ra có hiệu lực khi các đầu vào có cùng trạng thái logic.
- Phần tử IF-THEN: Phần tử thực hiện phép kéo theo logic.
- Phần tử NAND: Phần tử thực hiện phép toán phủ định của phép VÀ (NOT-AND).
- Phần tử đồng nhất: Phần tử logic có chức năng giữ nguyên trạng thái tín hiệu, cho ra kết quả đầu ra trùng khớp hoàn toàn với đầu vào.
- Phần tử ngưỡng: Phần tử logic hoạt động dựa trên nguyên lý so sánh tổng trọng số của các tín hiệu đầu vào với một giá trị ngưỡng xác định để quyết định trạng thái đầu ra.
- Phần tử đa số: Một dạng đặc biệt của phần tử ngưỡng, trong đó trạng thái của đầu ra được quyết định bởi trạng thái chiếm đa số của các đầu vào.
Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được thể hiện chi tiết trong tài liệu gốc, TCVN 7563-3:2008 vẫn là một tiêu chuẩn quốc gia nền tảng, đóng vai trò cầu nối kỹ thuật quan trọng giúp đồng bộ hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành công nghệ thiết bị tại Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG XỬ LÝ THÔNG TIN - TỪ VỰNG PHẦN 3: CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ
Information processing systems - Vocabulary Part 3: Equipment technology
Lời nói đầu
TCVN 7563 - 3 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 2382 - 3 : 1987.
TCVN 7563 - 3 : 2008 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG XỬ LÝ THÔNG TIN - TỪ VỰNG PHẦN 3: CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ
Information processing systems - Vocabulary Part 3: Equipment technology
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm tạo thuận lợi cho việc truyền đạt thông tin quốc tế về xử lý thông tin. Tiêu chuẩn này trình bày các thuật ngữ và định nghĩa của các khái niệm được lựa chọn liên quan đến lĩnh vực xử lý thông tin và xác định các mối quan hệ giữa các khái niệm đó.
Để tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch các khái niệm này sang các ngôn ngữ khác, các định nghĩa được soạn thảo nhằm giảm thiểu các tính chất riêng biệt của một ngôn ngữ.
Tiêu chuẩn này đề cập một cách cụ thể về tín hiệu và mạch, chế độ hoạt động và xử lý cũng như các thiết bị logic và thiết bị thiết kế theo chức năng và.
2.1. Định nghĩa một mục
Mục 2 bao gồm một số của các mục. Mỗi mục bao gồm một bộ các phần tử cần thiết gồm số chỉ mục, thuật ngữ hoặc một vài thuật ngữ đồng nghĩa, cụm từ định nghĩa một khái niệm. Ngoài ra, một mục có thể gồm các ví dụ, chú thích hoặc minh họa nhằm tạo thuận lợi cho việc hiểu khái niệm.
Đôi khi, cùng một thuật ngữ có thể được định nghĩa trong các mục khác nhau, hoặc hai hay nhiều khái niệm có thể nằm trong một mục, như được quy định tương ứng trong 2.5 và 2.8.
Các thuật ngữ khác như là từ vựng, khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa, sử dụng trong tiêu chuẩn này cùng ý nghĩa như được định nghĩa trong ISO/R 1087, Thuật ngữ từ vựng.
2.2. Tổ chức một mục
Mỗi mục bao gồm các phần tử cần thiết được định nghĩa trong 2.1 và các phần tử bổ sung nếu cần. Một mục có thể bao gồm các phần tử sau theo thứ tự:
a) Số chỉ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2020 (ISO/IEC 17000:2020) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2020 (ISO/IEC 17000:2020) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-3:2008 (ISO 2382 - 3 : 1987) về Hệ thống xử lý thông tin - Từ vựng - Phần 3: Công nghệ thiết bị
- Số hiệu: TCVN7563-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
