Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị là văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về cấu trúc dữ liệu và các giao diện cần thiết để xác định vị trí, giúp đồng bộ hóa và tích hợp các phương tiện định vị vào hệ thống thông tin địa lý.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý, và các nhà phát triển công nghệ, thiết bị định vị. Phạm vi của tiêu chuẩn bao gồm việc thiết lập một khung tham chiếu chung để mô tả các công cụ, phương tiện định vị và xử lý dữ liệu tọa độ, thời gian thu được từ các hệ thống định vị khác nhau.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung quy định các yếu tố kỹ thuật nền tảng từ phần mở đầu đến các điều khoản chuyên sâu về chất lượng dữ liệu định vị, cụ thể bao gồm:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4): Xác định phạm vi áp dụng cụ thể của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn kỹ thuật liên quan, hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành. Phần này giúp thống nhất cách hiểu về các khái niệm định vị, hệ tọa độ, thời gian và các phương thức truyền nhận dữ liệu giữa các thiết bị đầu cuối và hệ thống xử lý trung tâm.
- Mô tả các phương tiện định vị: Định nghĩa và phân loại các phương tiện định vị (như hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu GNSS, hệ thống định vị mặt đất, và các cảm biến quán tính). Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với việc chuẩn hóa dữ liệu đầu ra từ các phương tiện này để đảm bảo tính tương thích khi tích hợp vào hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Phần tử phụ về chất lượng dữ liệu: Đây là nội dung trọng tâm nhằm đánh giá độ tin cậy của thông tin định vị. Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ số đánh giá chất lượng bao gồm độ chính xác về không gian (tọa độ X, Y, Z), độ chính xác về thời gian, độ tin cậy của phép đo, và tính toàn vẹn của dữ liệu. Các phần tử phụ này giúp người sử dụng xác định được mức độ sai số và khả năng ứng dụng của dữ liệu trong thực tế.
- Giao diện và giao thức truyền dữ liệu: Hướng dẫn cách thức thiết lập các giao diện chuẩn hóa để truyền tải thông tin định vị từ thiết bị phần cứng sang các phần mềm ứng dụng bản đồ, đảm bảo dữ liệu không bị suy giảm chất lượng hoặc sai lệch trong quá trình truyền tải.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho việc chuẩn hóa dữ liệu định vị tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN ĐỊA LÝ- CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐỊNH VỊ
Geographic information - Positioning services
Lời nói đầu
TCVN ISO 19116:2018 hoàn toàn tương đương ISO 19116:2004.
TCVN ISO 19116:2018 do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Tổng quan
Các dịch vụ định vị là một trong những dịch vụ xử lý được xác định trong ISO 19119. Dịch vụ xử lý bao gồm các dịch vụ theo định hướng tính toán và vận hành theo các yếu tố từ phạm vi mô hình, thay vì tích hợp trực tiếp vào phạm vi mô hình đó. Tiêu chuẩn này định nghĩa và mô tả các dịch vụ định vị. Các dịch vụ trong phần này gồm chuyển đổi hệ tọa độ, chuyển đổi hệ mét, chuyển đổi định dạng, dịch ngữ nghĩa, v.v.
Các dịch vụ định vị sử dụng đa dạng các công nghệ có chức năng cung cấp vị trí và thông tin liên quan cho đa dạng các ứng dụng khác nhau, như mô tả trong Hình 1. Mặc dù các công nghệ khác nhau ở nhiều khía cạnh, những điểm quan trọng của thông tin thường có tính chất tương tự và phục vụ nhu cầu chung trong các lĩnh vực ứng dụng, chẳng hạn như các dữ liệu vị trí, thời gian quan trắc và độ chính xác của dữ liệu. Ngoài ra, một số thông tin chỉ áp dụng cho các công nghệ đặc thù và đôi lúc cần phải có các thông tin này để đảm bảo việc sử dụng đúng kết quả định vị, chẳng hạn như cường độ tín hiệu, các yếu tố hình học và các trị đo thô. Vì vậy, Tiêu chuẩn này bao gồm yếu tố dữ liệu chung có thể áp dụng cho rất nhiều các dịch vụ định vị và các yếu tố công nghệ cụ thể chỉ liên quan đến các công nghệ đặc thù.

Hình 1: Giao diện dịch vụ định vị cho phép giao tiếp dữ liệu vị trí của nhiều công nghệ định vị và người dùng
Công nghệ định vị điện tử hiện đại có thể đo tọa độ của một vị trí nằm trên hoặc ở gần Trái đất với thời gian ngắn và độ chính xác cao, do đó cho phép một đối tượng bất kỳ được gắn với các hệ thống thông tin địa lý. Tuy nhiên, các công nghệ xác định vị trí hiện tại vẫn chưa có một cấu trúc chung để thể hiện thông tin vị trí, cũng như một cấu trúc chung để thể hiện độ chính xác. Giao diện các dịch vụ định vị được quy định trong Tiêu chuẩn này cung cấp các cấu trúc dữ liệu và các tính toán cho phép các hệ thống định hướng không gian, chẳng hạn như GIS, sử dụng hiệu quả hơn các công nghệ này, thông qua việc cho phép khả năng tương tác giữa các hệ thống xử lý khác nhau và các công nghệ khác nhau.
Giao diện này có thể được áp dụng cho sự “giao tiếp” giữa bất kỳ thành phần nào của hệ thống tạo ra và khai thác thông tin vị trí. Các hệ thống này có thể tích hợp thiết bị cung cấp thông tin cập nhật vị trí cho một hoặc nhiều thiết bị khai thác - định vị để xử lý, lưu trữ, và hiển thị dữ liệu. Ví dụ, một hệ thống hiển thị dẫn đường có thể bao gồm các thành phần như chức năng ghi lại thông tin để lưu trữ quá trình di chuyển phương tiện, công cụ xử lý cho phép tính toán các chỉ dẫn cập nhật dọc tuyến đường thiết kế dựa trên các điểm lộ trình đã được lưu trữ, và một thiết bị hiển thị thể hiện vị trí hiện tại, hướng đường chỉ dẫn được tính toán, và bản đồ từ thông tin tọa độ lưu trữ.
Tiêu chuẩn này quy định một giao diện truyền tải thông tin về vị trí và các thông tin liên quan khác giữa các thành phần bất kỳ thuộc giao diện, và giao diện này phải có đủ khả năng cho phép “giao tiếp” giữa các thiết bị cung cấp vị trí và bất kỳ thiết bị sử dụng vị trí nào được kết nối. Các giao diện phụ cũng có thể tồn tại trong một hệ thống như vậy, ví dụ như giao diện cung cấp bản đồ mô tả thông tin tọa độ được lưu trữ, tuy nhiên, chúng không thuộc phạm vi của Tiêu chuẩn này.
Các dịch vụ định vị tiêu chuẩn cung cấp các hệ thống máy khách Client cho phép việc truy cập vào kết quả định vị và thông tin liên quan một cách thống nhất, phân tách máy khách Client từ các giao thức đa dạng có thể được sử dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12154:2018 (ISO/TS 19129:2009) về Thông tin địa lý - Khung dữ liệu ảnh, ô lưới và phủ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12155:2018 (ISO 19136:2007) về Thông tin địa lý - Khuôn thức trao đổi dữ liệu địa lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12197:2018 (ISO/IEC 19772:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa có sử dụng xác thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19127:2018 (ISO 19127:2005) về Thông tin địa lý - Mã trắc địa và tham số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 về Thông tin địa lý - Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 (ISO 19109:2005) về Thông tin địa lý - Quy tắc lược đồ ứng dụng
- 1Quyết định 3764/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thông tin địa lý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12154:2018 (ISO/TS 19129:2009) về Thông tin địa lý - Khung dữ liệu ảnh, ô lưới và phủ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12155:2018 (ISO 19136:2007) về Thông tin địa lý - Khuôn thức trao đổi dữ liệu địa lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12197:2018 (ISO/IEC 19772:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa có sử dụng xác thực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19108:2018 (ISO 19108:2002) về Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19127:2018 (ISO 19127:2005) về Thông tin địa lý - Mã trắc địa và tham số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 về Thông tin địa lý - Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 (ISO 19109:2005) về Thông tin địa lý - Quy tắc lược đồ ứng dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- Số hiệu: TCVNISO19116:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
