Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19109:2005) về Thông tin địa lý - Quy tắc lược đồ ứng dụng là văn bản kỹ thuật quy chuẩn quy định về các nguyên tắc, phương pháp và quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng phục vụ cho việc quản lý, xử lý và trao đổi thông tin địa lý.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình xây dựng, phát triển, vận hành các hệ thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu không gian, cũng như các nhà phát triển phần mềm và chuyên gia bản đồ học cần chuẩn hóa dữ liệu địa lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
Mô hình đối tượng tổng quát (GFM - General Feature Model)
Mô hình đối tượng tổng quát là nền tảng cốt lõi để định nghĩa các đối tượng địa lý và các khái niệm liên quan trong tiêu chuẩn. Nội dung này bao gồm:
- Đề cập và mô tả chi tiết các khái niệm nền tảng được sử dụng để định nghĩa đối tượng địa lý trong thế giới thực.
- Trình bày các khái niệm này dưới dạng một mô hình khái niệm trực quan (Mô hình đối tượng tổng quát GFM), giúp thống nhất cách hiểu và phân loại các thực thể địa lý.
Các khía cạnh thuộc tính của đối tượng địa lý (Phần 7.4 đến Phần 7.7)
Tiêu chuẩn phân tích sâu sắc các khía cạnh khác nhau cấu thành nên một đối tượng địa lý thông qua các phần chuyên biệt:
- Thuộc tính đối tượng địa lý (Phần 7.4): Mô tả chi tiết vai trò và cấu trúc của thuộc tính đối tượng. Mỗi kiểu thuộc tính (được định nghĩa là GF_AttributeType) bắt buộc phải có các thông tin định danh và kỹ thuật rõ ràng bao gồm: tên thuộc tính (memberName), định nghĩa hoặc mô tả chi tiết (definition), kiểu dữ liệu của thuộc tính, miền giá trị cho phép và số lượng thể hiện tối đa/tối thiểu có thể có của thuộc tính đó trong thực tế.
- Quan hệ giữa các đối tượng (Phần 7.5): Xác định cách thức các đối tượng địa lý liên kết, tương tác với nhau trong không gian và thuộc tính.
- Hoạt động của đối tượng (Phần 7.6): Mô tả các hành vi, hàm chức năng hoặc các thao tác xử lý có thể tác động hoặc được thực hiện bởi đối tượng địa lý.
- Các ràng buộc (Phần 7.7): Thiết lập các quy tắc logic, ràng buộc không gian hoặc ràng buộc thuộc tính nhằm bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác của dữ liệu địa lý khi đưa vào lược đồ ứng dụng.
Mối quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý
Tiêu chuẩn tập trung làm rõ mối quan hệ tương quan giữa các kiểu đối tượng địa lý chi tiết hơn thông qua hệ thống phân loại trực quan:
- Các mối quan hệ được phân loại một cách khoa học và thể hiện cụ thể thông qua sơ đồ cấu trúc (Hình 7 của tiêu chuẩn).
- Việc phân loại này giúp người thiết kế lược đồ ứng dụng dễ dàng thiết lập các liên kết không gian và phi không gian giữa các thực thể bản đồ khác nhau.
Quy tắc tích hợp các mô-đun thiết kế trước vào mô hình khái niệm (Phần 8)
Để tối ưu hóa quá trình thiết kế và tăng khả năng tái sử dụng dữ liệu, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật cụ thể:
- Quy định các quy tắc tích hợp một cách hệ thống các mô-đun đã được thiết kế từ trước vào mô hình khái niệm chung.
- Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) làm công cụ chuẩn hóa để biểu diễn các mô-đun tích hợp này, đảm bảo tính tương thích và đồng bộ cao giữa các hệ thống thông tin địa lý khác nhau.
Tích hợp yếu tố chất lượng dữ liệu trong lược đồ ứng dụng
Tiêu chuẩn chú trọng đến việc kiểm soát và đánh giá chất lượng thông tin địa lý thông qua các quy định:
- Hướng dẫn cách thức sử dụng và lồng ghép các yếu tố từ các lược đồ chất lượng tiêu chuẩn trực tiếp vào trong một lược đồ ứng dụng cụ thể.
- Xác định các phụ yếu tố chất lượng dữ liệu cùng các mô tả chi tiết đi kèm. Các phụ yếu tố này có thể được áp dụng linh hoạt cho từng trường hợp dữ liệu riêng lẻ, giúp người dùng đánh giá chính xác độ tin cậy, độ chính xác vị trí và tính đầy đủ của dữ liệu không gian.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể cũng như ngày có hiệu lực chính thức của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 chưa được thể hiện rõ ràng trong phần trích xuất dữ liệu gốc. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này vẫn là tài liệu kỹ thuật nền tảng, có giá trị tham chiếu cao và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động chuẩn hóa thông tin địa lý tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN ĐỊA LÍ - QUY TẮC LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG
Geographic information - Rules for application schema
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tính tương thích
3. Tài liệu viện dẫn
4. Thuật ngữ và định nghĩa
5. Diễn giải và cụm từ viết tắt
5.1 Diễn giải
5.2 Cụm từ viết tắt
6. Phạm vi
6.1 Mục đích của lược đồ ứng dụng
6.2 Các quy tắc lược đồ ứng dụng
6.3 Lược đồ ứng dụng sử dụng trong trao đổi dữ liệu
7. Nguyên tắc định nghĩa đối tượng địa lý
7.1 Đối tượng địa lý
7.2 Đối tượng địa lý và lược đồ ứng dụng
7.3 Mô hình đối tượng chung
7.4 Thuộc tính kiểu đối tượng địa lý
7.5 Mối quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý
7.5.1 Giới thiệu
7.6 Hoạt động của kiểu đối tượng địa lý
7.7 Ràng buộc
8. Quy tắc lược đồ ứng dụng
8.1 Quá trình mô hình hóa ứng dụng
8.2 Các lược đồ ứng dụng
8.3 Quy tắc lược đồ ứng dụng trong UML
8.4 Hồ sơ miền của các lược đồ chuẩn trong UML
8.5 Quy tắc về việc sử dụng lược đồ siêu dữ liệu
8.5.1 Giới thiệu
8.6 Quy tắc thời gian
8.7 Quy tắc không gian
8.8 Quy tắc lập danh mục
8.9 Tham chiếu không gian sử dụng định danh địa lý
Phụ lục A_(Quy định) Bộ kiểm tra nhanh
A.1 Kiểu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng
A.2 Định nghĩa đối tượng
A.3 Tạo lược đồ ứng dụng trong UML
Phụ lục B_(Quy định) Tiếp cận mô hình và mô hình đối tượng chung
B.1 Kiến trúc 4 lớp
B.2 Thuật ngữ “đối tượng”
B.3 Nhân hạt mô hình đối tượng chung
Phụ lục C (Tham khảo) Lược đồ ứng dụng trong EXPRESS
C.1 Giới thiệu
C.2 Nhận dạng và tài liệu hướng dẫn của một lược đồ ứng dụng trong EXPRESS
C.3 Tích hợp các lược đồ ứng dụng và những lược đồ tiêu chuẩn
C.4 Quy tắc cho lược đồ ứng dụng thể hiện trong EXPRESS
Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ lược đồ ứng dụng
D.1 Mạng tiện ích
D.2 Đơn vị hành chính
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
TCVN ISO 19109:2018 hoàn toàn tương đương ISO 19109:2005.
TCVN ISO 19109:2018 do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mỗi mô tả về thực thể tự nhiên bao giờ cũng mang tính trừu tượng, thường chỉ là mô tả một trong số mặt có thể thấy được và phụ thuộc vào lĩnh vực áp dụng.
Sự phát triển về công nghệ phần mềm và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã dẫn đến việc cơ sở dữ liệu địa lý được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Với công nghệ hiện nay có thể đáp ứng được nhiều lĩnh vực mà xã hội có nhu cầu sử dụng dữ liệu địa lý. Cơ sở dữ liệu địa lý hiện nay không ngừng được chia sẻ và trao đổi. Chúng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau và không giới hạn bởi mục đích đặt ra
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19126:2018 (ISO 19126:2009) về Thông tin địa lý - Từ điển khái niệm đối tượng và đăng ký
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12265:2018 (ISO 6709:2008) về Thông tin địa lý - Biểu diễn vị trí điểm địa lý bằng tọa độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13575:2022 về Thu nhận dữ liệu không gian địa lý - Đo vẽ ảnh hàng không kỹ thuật số
- 1Quyết định 3764/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thông tin địa lý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19126:2018 (ISO 19126:2009) về Thông tin địa lý - Từ điển khái niệm đối tượng và đăng ký
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12265:2018 (ISO 6709:2008) về Thông tin địa lý - Biểu diễn vị trí điểm địa lý bằng tọa độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13575:2022 về Thu nhận dữ liệu không gian địa lý - Đo vẽ ảnh hàng không kỹ thuật số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 (ISO 19109:2005) về Thông tin địa lý - Quy tắc lược đồ ứng dụng
- Số hiệu: TCVNISO19109:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
