Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12265:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6709:2008) về Thông tin địa lý - Biểu diễn vị trí điểm địa lý bằng tọa độ là văn bản kỹ thuật quy định phương thức chuẩn hóa cấu trúc biểu diễn tọa độ của các điểm địa lý. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập một cơ chế thống nhất, chính xác cho việc trao đổi dữ liệu không gian và thông tin địa lý giữa các hệ thống thông tin khác nhau, giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng tương hợp dữ liệu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 12265:2018 áp dụng rộng rãi trong các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin địa lý (GIS), đo đạc bản đồ, quản lý đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu không gian. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ, các doanh nghiệp phát triển phần mềm GIS, các chuyên gia bản đồ học, và các tổ chức thực hiện việc thu thập, xử lý, chia sẻ dữ liệu tọa độ địa lý.
Cấu trúc biểu diễn tọa độ phức tạp qua sơ đồ lớp UML
Trọng tâm kỹ thuật của tiêu chuẩn được thể hiện chi tiết thông qua sơ đồ lớp UML (được trình bày cụ thể tại Hình C.3 của tiêu chuẩn). Sơ đồ này định nghĩa cấu trúc logic và mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu để hỗ trợ biểu diễn các tọa độ phức tạp. Hệ thống này sử dụng ba lớp hỗ trợ cốt lõi bao gồm:
- Lớp GPL_CoordinateRepresentation (Biểu diễn tọa độ): Đây là lớp đóng vai trò định nghĩa phương thức và định dạng cụ thể để thể hiện tọa độ của một điểm địa lý. Lớp này đảm bảo rằng các thông tin về hệ tọa độ tham chiếu (CRS), đơn vị đo lường và quy tắc hiển thị được cấu trúc hóa một cách tường minh, giúp các hệ thống máy tính có thể tự động biên dịch và xử lý chính xác vị trí địa lý mà không bị nhầm lẫn.
- Lớp GPL_CoordinateTuple (Bộ tọa độ): Lớp này chịu trách nhiệm quản lý và liên kết các thành phần tọa độ đơn lẻ (như vĩ độ, kinh độ, và có thể bao gồm cả cao độ hoặc chiều sâu) thành một bộ dữ liệu thống nhất (tuple). Việc nhóm các thành phần này vào một bộ tọa độ giúp xác định duy nhất một vị trí trong không gian hai chiều hoặc ba chiều, đồng thời duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu vị trí khi truyền tải hoặc lưu trữ.
- Lớp GPL_CoordinateSet (Tập hợp tọa độ): Đây là lớp hỗ trợ quản lý một nhóm hoặc một tập hợp các bộ tọa độ khác nhau. Lớp này cực kỳ quan trọng đối với các ứng dụng bản đồ và GIS phức tạp, nơi cần xử lý đồng thời nhiều điểm dữ liệu địa lý (ví dụ: danh sách các điểm mốc ranh giới, chuỗi điểm tạo nên đường ranh giới hoặc đa giác). Lớp này giúp tối ưu hóa hiệu suất truy xuất và tổ chức dữ liệu không gian theo nhóm đối tượng.
Ý nghĩa và vai trò của việc chuẩn hóa biểu diễn tọa độ
Việc áp dụng mô hình UML với ba lớp hỗ trợ nêu trên mang lại những giá trị kỹ thuật thực tiễn lớn cho ngành thông tin địa lý:
- Tính chuẩn hóa quốc tế: Giúp dữ liệu địa lý của Việt Nam tương thích hoàn toàn với chuẩn ISO toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập và chia sẻ dữ liệu xuyên biên giới.
- Hạn chế sai lệch dữ liệu: Việc định nghĩa rõ ràng cấu trúc bộ tọa độ và hệ tham chiếu giúp loại bỏ các lỗi chuyển đổi hệ tọa độ thường gặp trong thực tế.
- Tối ưu hóa phát triển phần mềm: Cung cấp một khung kiến trúc phần mềm chuẩn (UML) để các nhà phát triển ứng dụng GIS thiết kế cơ sở dữ liệu và lập trình giao diện lập trình ứng dụng (API) một cách đồng bộ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12265:2018 (ISO 6709:2008) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Các tổ chức, cá nhân khi xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc triển khai các dự án công nghệ thông tin địa lý được khuyến nghị áp dụng các quy định biểu diễn tọa độ theo tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đồng bộ của hạ tầng dữ liệu không gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN ĐỊA LÝ- BIỂU DIỄN VỊ TRÍ ĐIỂM ĐỊA LÝ BẰNG TỌA ĐỘ
Geographic information - Representation of geographic point location by coordinates
Lời nói đầu
TCVN 12265:2018 hoàn toàn tương đương ISO 6709:2008.
TCVN 12265:2018 do Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS và Trung tâm Chuyển giao công nghệ thuộc Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu Tài nguyên môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÔNG TIN ĐỊA LÝ - BIỂU DIỄN VỊ TRÍ ĐIỂM ĐỊA LÝ BẰNG TỌA ĐỘ
Geographic information - Representation of geographic point location by coordinates
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho việc trao đổi tọa độ mô tả vị trí điểm địa lý. Tiêu chuẩn quy định việc biểu diễn tọa độ, bao gồm vĩ độ và kinh độ, được sử dụng trong trao đổi dữ liệu. Tiêu chuẩn bổ sung quy định biểu diễn vị trí điểm mặt bằng sử dụng các kiểu tọa độ khác vĩ độ và kinh độ. Tiêu chuẩn cũng quy định việc biểu diễn độ cao và độ sâu có thể được liên kết với tọa độ mặt bằng. Việc biểu diễn bao gồm đơn vị đo lường và thứ tự tọa độ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho biểu diễn thông tin được tổ chức trong bộ nhớ máy tính trong quá trình xử lý, không sử dụng trong đăng ký tham số, mã trắc địa.
Tiêu chuẩn này hỗ trợ biểu diễn vị trí điểm thông qua ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML), đồng thời cho phép sử dụng một chuỗi chữ-số đơn để mô tả vị trí điểm.
Đối với việc trao đổi dữ liệu máy tính về vĩ độ và kinh độ, tiêu chuẩn này thường đề nghị sử dụng độ thập phân. Tiêu chuẩn cho phép việc sử dụng các ký hiệu: độ, phút và phút thập phân hoặc độ, phút, giây và giây thập phân.
Tiêu chuẩn này không yêu cầu sử dụng các thủ tục nội tại, kỹ thuật tổ chức tập tin, phương tiện lưu trữ, ngôn ngữ ... trong việc thực hiện.
Để phù hợp với tiêu chuẩn này, việc biểu diễn vị trí điểm bằng tọa độ phải đủ các điều kiện được quy định trong bộ kiểm thử tóm tắt (xem Phụ lục A).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/TS 19103, Geographic information - Conceptual schema language (Thông tin địa lý - Ngôn ngữ lược đồ khái niệm).
ISO 19107, Geographic Information - Spatial schema (Thông tin địa lý - Lược đồ không gian).
ISO 19111:2007, Geographic Information - Spatial referencing by coordinates (Thông tin địa lý - Tham chiếu không gian).
ISO 19115:2003, Geographic information - Metadata (Thông tin địa lý - Siêu dữ liệu).
ISO 19118, Geographic information - Encoding (Thông tin địa lý - Mã hóa).
ISO/TS 19127, Geographic Information - Geodetic codes and parameters (Thông tin địa lý - Các tham số và mã trắc địa).
ISO 19133, Geographic Information - Location based services - Tracking and navigation (Thông tin địa lý - Các dịch vụ dựa trên vị trí - Theo dõi và điều hướng).
ISO/IEC 8859-1 Information technology- 8-bit single-byte coded graphic character sets - Part 1: Latin alphabet No.1.
Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này:
4.1
Độ ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19126:2018 (ISO 19126:2009) về Thông tin địa lý - Từ điển khái niệm đối tượng và đăng ký
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19127:2018 (ISO 19127:2005) về Thông tin địa lý - Mã trắc địa và tham số
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19131:2018 (ISO 19131:2007) về Thông tin địa lý - Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm dữ liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 (ISO 19109:2005) về Thông tin địa lý - Quy tắc lược đồ ứng dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13575:2022 về Thu nhận dữ liệu không gian địa lý - Đo vẽ ảnh hàng không kỹ thuật số
- 1Quyết định 3222/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thông tin địa lý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19126:2018 (ISO 19126:2009) về Thông tin địa lý - Từ điển khái niệm đối tượng và đăng ký
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19127:2018 (ISO 19127:2005) về Thông tin địa lý - Mã trắc địa và tham số
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19131:2018 (ISO 19131:2007) về Thông tin địa lý - Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm dữ liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 (ISO 19109:2005) về Thông tin địa lý - Quy tắc lược đồ ứng dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13575:2022 về Thu nhận dữ liệu không gian địa lý - Đo vẽ ảnh hàng không kỹ thuật số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12265:2018 (ISO 6709:2008) về Thông tin địa lý - Biểu diễn vị trí điểm địa lý bằng tọa độ
- Số hiệu: TCVN12265:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
