Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 về Thông tin địa lý - Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc dữ liệu XML dùng để lưu trữ, truyền tải thông tin về ngữ cảnh bản đồ trong môi trường web. Tiêu chuẩn này thiết lập một khung cấu trúc phân cấp rõ ràng nhằm đồng bộ hóa cách hiển thị bản đồ giữa máy chủ và máy khách.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, phát triển, vận hành các hệ thống thông tin địa lý (GIS) trên nền tảng web, các dịch vụ bản đồ trực tuyến và các nhà phát triển phần mềm liên quan đến việc xử lý dữ liệu không gian địa lý.
Cấu trúc tổng thể của tài liệu ngữ cảnh bản đồ (ViewContext)Tài liệu ngữ cảnh bản đồ được tổ chức theo cấu trúc dạng cây XML với phần tử gốc bắt buộc là ViewContext. Cấu trúc này bao gồm các thành phần chính sau:
- Phần tử gốc ViewContext: Là điểm bắt đầu của toàn bộ tài liệu ngữ cảnh, bắt buộc phải chứa thông tin về số phiên bản cấu trúc ngữ cảnh để xác định quy chuẩn XML đang áp dụng. Phần tử này được chia thành hai nhánh chính: phần tử thông tin chung (General) và danh sách các lớp bản đồ (LayerList).
- Phần tử Chung (General): Cung cấp các thông tin độc lập về ngữ cảnh bản đồ hiện tại, bao gồm phạm vi không gian, hệ quy chiếu và các thông tin siêu dữ liệu mô tả.
- Phần tử Danh sách lớp (LayerList): Chứa danh sách một hoặc nhiều phần tử Lớp (Layer) để đặc tả chi tiết các lớp dữ liệu bản đồ được sử dụng trong ngữ cảnh.
Phần tử General là thành phần bắt buộc, chứa các thông tin cấu hình không gian và thông tin mô tả bao gồm:
- BoundingBox (Khung giới hạn tọa độ): Xác định phạm vi địa lý của bản đồ hiển thị trên máy khách, sử dụng đơn vị tương ứng với hệ quy chiếu không gian được thiết lập. Đây là phần tử bắt buộc.
- Window (Cửa sổ hiển thị): Xác định kích thước bản đồ trên máy khách bằng đơn vị điểm ảnh (pixel). Trong trường hợp có sự sai lệch giữa cấu hình trong tài liệu và thực tế trên máy khách, thông số trong tài liệu ngữ cảnh sẽ được ưu tiên áp dụng. Đây là phần tử tùy chọn.
- Title (Tiêu đề): Tiêu đề của ngữ cảnh bản đồ, viết dưới dạng văn bản dễ hiểu cho người đọc (bắt buộc).
- Abstract (Tóm tắt): Đoạn mô tả ngắn gọn về tài liệu ngữ cảnh (tùy chọn).
- KeywordList (Danh sách từ khóa): Tập hợp các từ khóa cụ thể hỗ trợ việc tìm kiếm và phân loại tài liệu ngữ cảnh trong hệ thống (tùy chọn).
- ContactInformation (Thông tin liên hệ): Cung cấp thông tin liên lạc của tác giả hoặc đơn vị khởi tạo tài liệu ngữ cảnh bản đồ (tùy chọn).
Phần tử LayerList quản lý toàn bộ các lớp bản đồ trong ngữ cảnh, cho phép cấu hình trạng thái hiển thị và các thuộc tính kỹ thuật của từng lớp:
- Trạng thái ẩn/hiện của lớp: Mỗi phần tử Layer chứa thuộc tính nhị phân (0 hoặc 1) biểu thị trạng thái hiển thị. Nếu giá trị là "1", lớp đó là lớp ẩn (vẫn tồn tại trong tài liệu ngữ cảnh nhưng không hiển thị mặc định trên bản đồ). Ứng dụng phía máy khách nên hiển thị thông tin này để người dùng biết và có thể kích hoạt lại khi cần.
- Server (Máy chủ): Định nghĩa dịch vụ cung cấp lớp bản đồ tương ứng, nơi mà tên lớp có thể được yêu cầu (bắt buộc).
- Name và Title (Tên và Tiêu đề lớp): Các thông tin bắt buộc được trích xuất từ đặc tính của máy chủ trong quá trình tạo tài liệu ngữ cảnh.
- Abstract (Tóm tắt lớp): Đoạn tóm tắt chi tiết về lớp bản đồ được chọn (tùy chọn).
- DimensionList và Dimension (Kích thước nhiều chiều): Danh sách các kích thước áp dụng khi yêu cầu lớp bản đồ, đi kèm thuộc tính "current" để xác định giá trị kích thước bắt buộc sử dụng tại thời điểm yêu cầu.
- Liên kết nguồn dữ liệu và siêu dữ liệu: Cung cấp các đường dẫn trực tuyến (tùy chọn) dẫn đến nguồn dữ liệu gốc và tài liệu siêu dữ liệu tương ứng của lớp bản đồ.
- FormatList và Format (Định dạng hình ảnh): Danh sách các định dạng hình ảnh đầu ra được hỗ trợ cho lớp hiện tại, thể hiện theo kiểu MIME như mô tả trong tiêu chuẩn WMS phiên bản 1.1.1 của OGC.
- Style (Kiểu trình bày): Định nghĩa các kiểu hiển thị của lớp bản đồ, bao gồm các thuộc tính bắt buộc như Name (Tên kiểu), Title (Tiêu đề kiểu) và thuộc tính tùy chọn Abstract (Mô tả kiểu).
- Giới hạn tỷ lệ hiển thị: Sử dụng các phần tử sld:MinScaleDenominator (tỷ lệ nhỏ nhất nên hiển thị) và sld:MaxScaleDenominator (tỷ lệ lớn nhất không nên hiển thị) theo đặc tả SLD 1.0.0 để kiểm soát việc hiển thị lớp bản đồ theo mức thu phóng của máy khách.
Đối với các hệ thống quản lý nhiều ngữ cảnh bản đồ đồng thời, tiêu chuẩn quy định cấu trúc tập hợp như sau:
- Phần tử gốc ViewContextCollection: Chứa thuộc tính số phiên bản cấu trúc tài liệu đang áp dụng và bao gồm một hoặc nhiều phần tử con ViewContextReference.
- Phần tử tham chiếu ViewContextReference: Cung cấp thông tin tham chiếu đến một tài liệu ngữ cảnh cụ thể, bao gồm tiêu đề (Title) bắt buộc và đường dẫn trực tuyến (URL) truy cập qua giao thức HTTP.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố. Ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của tiêu chuẩn này tuân thủ theo các quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN ĐỊA LÝ - TÀI LIỆU NGỮ CẢNH BẢN ĐỒ TRÊN NỀN WEB
Geographic information - Web map context documents
Lời nói đầu
TCVN 12263:2018 hoàn toàn tương đương tài liệu Web Map Context Documents (phiên bản 1.1.0) của tổ chức Không Gian Địa lý (OGC).
TCVN 12263:2018 do Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS và Trung tâm Chuyển giao công nghệ thuộc Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu Tài nguyên môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Giới thiệu chung
Ngữ cảnh bản đồ là sự cụ thể hóa những nội dung bản đồ do một hoặc một nhóm máy chủ cung cấp trên nền web. Ngữ cảnh này được mô tả lại và trình bày theo định dạng cụ thể trong một tệp tin riêng, cho phép di chuyển, sao chép linh hoạt giữa các máy tính khác nhau gọi là “Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web”.
Một tài liệu ngữ cảnh bao gồm thông tin về máy chủ, các lớp thông tin hình thành nên bản đồ, khung giới hạn bản đồ, hệ quy chiếu, thông tin siêu dữ liệu đủ để phần mềm trên máy khách tái tạo lại bản đồ. Ngoài ra còn có các thông tin bổ sung, chú thích, thông tin nguồn gốc bản đồ phục vụ người dùng.
Tài liệu ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML), cấu trúc của tài liệu có thể được đối chiếu trong phụ lục A.
Một vài trường hợp có thể áp dụng Tài liệu ngữ cảnh:
- Tạo khởi động mặc định bản đồ web cho từng loại người dùng khác nhau.
- Lưu lại một trạng thái cụ thể của bản đồ ở phía máy khách, ví dụ trạng thái sau khi người dùng điều hướng phóng to, thu nhỏ, di chuyển bản đồ, bật tắt các lớp.
- Tài liệu ngữ cảnh không chỉ lưu lại những cài đặt hiện thời mà còn cả thông tin cho từng lớp bản đồ (như: các kiểu trình bày có sẵn, định dạng, hệ quy chiếu không gian..) nhằm giúp máy khách không phải truy vấn lại thông tin từ máy chủ khi người dùng chọn lại một lớp.
- Lưu lại phiên làm việc trên bản đồ của một máy khách sau đó chuyển sang một máy khác để mở lên và tái tạo lại phiên làm việc đó.
So với Lớp thông tin bản đồ (Layers) vốn là các lớp thông tin đối tượng riêng lẻ, Ngữ cảnh bản đồ có thể được phân loại, sắp xếp thành danh sách và sử dụng để cung cấp thông tin chi tiết ở mức độ rộng hơn.
THÔNG TIN ĐỊA LÝ - TÀI LIỆU NGỮ CẢNH BẢN ĐỒ TRÊN NỀN WEB
Geographic information - Web Map Context Documents
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc tạo ra và sử dụng tệp tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên một máy khách cụ thể của ứng dụng bản đồ trong môi trường web. Tệp tài liệu này hoàn toàn độc lập với máy khách và có thể được sử dụng bởi các máy khách khác nhau để tái tạo lại trạng thái của ứng dụng bản đồ web. Tiêu chuẩn này định nghĩa phương thức mã hóa ngữ cảnh bản đồ bằng cách sử dụng ngôn ngữ đánh dấu mở rộng XML theo TCVN ISO/TS 15000-1:2007 (ISO/TS 15000-1:2004).
Tiêu chuẩn này không đề cập đến phương thức lưu trữ, thống kê, phát hiện hoặc thu hồi tài liệu XML của ngữ cảnh.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EPSG, European Petroleum Survey Group Geodesy Parameters, Lott, R., Ravanas, B., Cain, J., Girbig, J.-P., and Nicolai, R., eds. (Các tham số trắc địa của Đoàn Trắc địa Dầu khí Châu Âu)
SLD 1.0.0 (September 2002), Styled Layer Description (SLD) 1.0.0, OGC Proposed
Implementation Specification, William Lalonde. (Mô tả kiểu trình bày lớp bản đồ)
IETF RFC 2119 (M
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19108:2018 (ISO 19108:2002) về Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19117:2018 (ISO 19117:2012) về Thông tin địa lý - Trình bày
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12264:2018 về Thông tin địa lý - Dịch vụ vùng dữ liệu trên nền web
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-1:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 1: Bản đồ lập địa cấp I
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-2:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 2: Bản đồ lập địa cấp II
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-3:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 3: Bản đồ lập địa cấp III
- 1Quyết định 3222/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thông tin địa lý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 15000-1:2007
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19108:2018 (ISO 19108:2002) về Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19117:2018 (ISO 19117:2012) về Thông tin địa lý - Trình bày
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12264:2018 về Thông tin địa lý - Dịch vụ vùng dữ liệu trên nền web
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-1:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 1: Bản đồ lập địa cấp I
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-2:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 2: Bản đồ lập địa cấp II
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12630-3:2019 về Bản đồ lập địa - Quy định trình bày và thể hiện nội dung - Phần 3: Bản đồ lập địa cấp III
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 về Thông tin địa lý - Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web
- Số hiệu: TCVN12263:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
