Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12197:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 19772:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa có sử dụng xác thực là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các cơ chế mật mã tích hợp đồng thời cả chức năng bảo mật dữ liệu và xác thực nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữ liệu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực an toàn thông tin, các nhà phát triển hệ thống phần mềm, phần cứng bảo mật, các chuyên gia mật mã và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc thiết kế, đánh giá hoặc triển khai các giải pháp bảo vệ dữ liệu truyền tải và lưu trữ.
Cơ chế mã hóa có sử dụng xác thực OCB 2.0 (Offset Codebook Version 2)
- Đây là cơ chế mã hóa tích hợp xác thực dựa trên mã khối (block cipher), mang lại hiệu năng xử lý vượt trội.
- OCB 2.0 tối thiểu hóa số lượng các phép toán mã khối cần thiết, cho phép thực hiện song song hóa các thao tác mã hóa và giải mã, từ đó tối ưu hóa tốc độ trên cả nền tảng phần cứng lẫn phần mềm.
- Cơ chế này đặc biệt phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu băng thông lớn và độ trễ thấp.
Cơ chế mã hóa có sử dụng xác thực Key Wrap
- Key Wrap là cơ chế được thiết kế chuyên biệt nhằm mục đích bảo vệ (bao gồm cả mã hóa và xác thực) các khóa mật mã khi chúng được truyền tải qua mạng hoặc lưu trữ trong môi trường không an toàn.
- Cơ chế này giúp ngăn chặn các nguy cơ rò rỉ thông tin khóa nhạy cảm và đảm bảo tính toàn vẹn tuyệt đối của khóa, chống lại các hành vi sửa đổi trái phép trong quá trình phân phối khóa.
Cơ chế mã hóa có sử dụng xác thực CCM (Counter with CBC-MAC)
- CCM là sự kết hợp chặt chẽ giữa chế độ đếm (Counter mode - CTR) dùng cho việc mã hóa bảo mật và chế độ liên kết khối mã thông báo xác thực (Cipher Block Chaining Message Authentication Code - CBC-MAC) dùng cho việc xác thực dữ liệu.
- Cơ chế này được áp dụng rộng rãi trong các tiêu chuẩn bảo mật mạng không dây nhờ tính an toàn cao và khả năng triển khai hiệu quả trên các thiết bị có tài nguyên hạn chế về bộ nhớ và năng lượng xử lý.
Cơ chế mã hóa có sử dụng xác thực EAX
- EAX là cơ chế mã hóa có xác thực dựa trên mã khối, sử dụng chế độ đếm (CTR) để bảo mật dữ liệu kết hợp với một biến thể của OMAC để thực hiện chức năng xác thực.
- Điểm mạnh của EAX là khả năng xử lý dữ liệu theo dòng (on-the-fly) và hỗ trợ linh hoạt việc xác thực các dữ liệu liên kết không cần mã hóa (associated data), giúp đơn giản hóa thiết kế của các giao thức an toàn thông tin.
Cơ chế mã hóa kết hợp giữa mã hóa và lược đồ MAC (Encrypt-then-MAC)
- Cơ chế này được thiết lập dựa trên sự kết hợp tuần tự giữa một thuật toán mã hóa độc lập và một lược đồ mã xác thực thông điệp (MAC) xác định.
- Quy trình kỹ thuật yêu cầu dữ liệu cần bảo vệ phải được tiến hành mã hóa trước để tạo ra bản mã, sau đó giá trị MAC sẽ được tính toán trực tiếp trên kết quả bản mã đã được tạo ra đó.
- Phương pháp Encrypt-then-MAC được chứng minh về mặt lý thuyết là đạt cấp độ an toàn cao nhất chống lại các cuộc tấn công chọn bản rõ và chọn bản mã chủ động.
Cơ chế mã hóa có sử dụng xác thực GCM (Galois/Counter Mode)
- GCM kết hợp chế độ đếm (Counter mode) để thực hiện mã hóa bảo mật với phép nhân trường Galois (Galois field multiplication) để tính toán mã xác thực dữ liệu một cách nhanh chóng.
- Cơ chế này cung cấp hiệu năng cực kỳ cao nhờ khả năng song song hóa hoàn toàn các thao tác tính toán, rất thích hợp cho việc triển khai trên các mạch tích hợp chuyên dụng (ASIC) hoặc các bộ vi xử lý hiện đại hỗ trợ tập lệnh mật mã.
- GCM hiện là một trong những cơ chế mã hóa xác thực được sử dụng phổ biến nhất trong các giao thức mạng an toàn như TLS, IPsec và SSH.
Hiệu lực thi hành
Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12197:2018 chưa được nêu rõ trong tài liệu gốc, hiệu lực thi hành của văn bản này sẽ tuân thủ theo các quyết định công bố tiêu chuẩn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - MÃ HÓA CÓ SỬ DỤNG XÁC THỰC
Information technology - Security techniques - Authenticated encryption
Lời nói đầu
TCVN 12197:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 19772:2009.
TCVN 12197:2018 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - MÃ HÓA CÓ SỬ DỤNG XÁC THỰC
Information technology - Security techniques - Authenticated encryption.
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể sáu cơ chế mã hóa có sử dụng xác thực, nghĩa là xác định các cách thức xử lý một chuỗi dữ liệu theo các mục tiêu an toàn:
- Tính bí mật dữ liệu, tức là bảo vệ chống lại truy cập dữ liệu trái phép,
- Tính toàn vẹn dữ liệu, tức là bảo vệ cho phép bên nhận xác minh dữ liệu nhận được không bị sửa đổi,
- Xác thực nguồn gốc dữ liệu, tức là bảo vệ cho phép bên nhận xác minh định danh bên gửi dữ liệu.
Sáu cơ chế được quy định trong tiêu chuẩn này dựa trên thuật toán mã hóa khối, yêu cầu bên gửi và bên nhận dữ liệu được bảo vệ phải chia sẻ khóa bí mật cho mã hóa khối này. Quản lý khóa nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn này; các kỹ thuật quản lý khóa được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7817.
Bốn cơ chế 1, 3, 4 và 6 cho phép dữ liệu được xác thực mà không cần phải mã hóa. Các cơ chế này cho phép một chuỗi dữ liệu đã được bảo vệ được chia thành hai phần: D là chuỗi dữ liệu được mã hóa và được bảo vệ tính toàn vẹn; A là dữ liệu xác thực bổ sung dùng để bảo vệ tính toàn vẹn nhưng không được mã hóa. Trong tất cả các trường hợp, chuỗi A có thể để trống.
CHÚ THÍCH Ví dụ về các loại dữ liệu có thể cần phải được gửi dưới dạng không mã hóa nhưng tính toàn vẹn phải được bảo vệ; bao gồm địa chỉ, số cổng, số thứ tự, số phiên bản giao thức và các trường giao thức mạng khác chỉ ra cách thức bản gốc được kiểm soát, được chuyển tiếp hoặc được xử lý.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11495-1:2016 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối.
ISO/IEC 10116:2017 Information technology - Security techniques - Modes of operation for an n-bit block cipher (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động mã khối n-bit).
TCVN 11367-3:2016 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bản rõ (Plaintext)
Thông tin chưa được mã hóa [ISO/IEC 10116].
3.2
Bản mã (Ciphertext)
Dữ liệu đã được biến đổi để ẩn nội dung thông tin [ISO/IEC 10116].
3.3
Cơ chế mã hóa có sử dụng xác thực (Authenticated encryption mechanism)
Kỹ thuật mã hóa được sử dụng để bảo vệ tính bí mật, đảm bảo nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữ liệu, trong đó bao gồm hai quá trình thành phần: thuật toán mã hóa và thuật toán giải mã.
3.4
Giải mã (Decryption)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-1:2018 (ISO/IEC 14888-1:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 1: Tổng quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-2:2018 (ISO/IEC 14888-2:2008 và đính chính kỹ thuật 1:2015) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-3:2018 (ISO/IEC 14888-3:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit rời rạc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19108:2018 (ISO 19108:2002) về Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-11:2018 (ISO/IEC 15444-11:2007 With Amendment 1:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Mạng không dây
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-6:2018 (ISO/IEC 15444-6:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Định dạng tệp hình ảnh phức hợp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-1:2007 (ISO/IEC 11770-1 : 1996) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khoá - Phần 1: Khung tổng quát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-2:2010 (ISO/IEC 11770-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh quản lý khoá - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-4:2010 (ISO/IEC 11770-4:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh quản lý khoá - Phần 4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-1:2016 (ISO/IEC 18033-1:2015) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 1: Tổng quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC 10118-1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn- Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-2:2017 (ISO/IEC 10118-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối N-bit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3:2004 with amendment 1:2006) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-4:2017 (ISO/IEC 10118-4:1998 with amendment 1:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-2:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 2: Cơ chế sử dụng hàm băm chuyên dụng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-3:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 3: Cơ chế sử dụng hàm băm phổ biến
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-1:2018 (ISO/IEC 14888-1:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 1: Tổng quan
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-2:2018 (ISO/IEC 14888-2:2008 và đính chính kỹ thuật 1:2015) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-3:2018 (ISO/IEC 14888-3:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit rời rạc
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19108:2018 (ISO 19108:2002) về Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-11:2018 (ISO/IEC 15444-11:2007 With Amendment 1:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Mạng không dây
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11777-6:2018 (ISO/IEC 15444-6:2013) về Công nghệ thông tin - Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000 - Định dạng tệp hình ảnh phức hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12197:2018 (ISO/IEC 19772:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa có sử dụng xác thực
- Số hiệu: TCVN12197:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
