- Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12154:2018
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12154:2018 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 19129:2009 về "Thông tin địa lý - Khung dữ liệu ảnh, ô lưới và phủ". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các nguyên tắc, cấu trúc và khung mô hình hóa nhằm chuẩn hóa việc quản lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu hình ảnh, dữ liệu ô lưới (gridded data) cũng như dữ liệu phủ (coverage data) trong hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Các khái niệm và định nghĩa cốt lõi trong tiêu chuẩn
Để xây dựng một khung dữ liệu thống nhất, TCVN 12154:2018 làm rõ các thuật ngữ kỹ thuật then chốt dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế liên quan:
- Phần tử nhỏ nhất của hình ảnh kỹ thuật số (Pixel/Grid Cell): Theo định nghĩa từ tiêu chuẩn ISO/TS 19101-2:2008, đây là phần tử có kích thước nhỏ nhất trong một cấu trúc hình ảnh kỹ thuật số hoặc lưới tọa độ được gán các thuộc tính cụ thể (ví dụ: giá trị màu sắc, độ phản xạ phổ, hoặc các chỉ số chuyên đề địa lý).
- Phần chức năng riêng biệt (Service/Function): Theo tiêu chuẩn ISO/TR 14252:1996, khái niệm này chỉ phần chức năng độc lập được cung cấp bởi một thực thể hệ thống thông qua các giao diện xác định, hỗ trợ quá trình tương tác, truy xuất và xử lý dữ liệu không gian.
- Phần tử mô hình được tham số hóa (Parameterized/Template Element): Theo tài liệu phát triển hệ thống (IBM Rational System Developer), đây là phần tử mô hình được thiết lập các tham số cụ thể nhằm mô tả hoặc xác định khuôn mẫu (template) chung cho một nhóm các kiểu phần tử cùng loại trong hệ thống dữ liệu.
- Phần tử mô hình mô tả mẫu: Là phần tử thực hiện vai trò định hình, mô tả hoặc xác định các cấu trúc mẫu cho một nhóm các phần tử thuộc một loại hình cụ thể, giúp đồng nhất hóa việc biểu diễn dữ liệu phủ và ô lưới.
- Nội dung cấu trúc của Khung dữ liệu ảnh, ô lưới và phủ
Tiêu chuẩn tập trung thiết lập khung lý thuyết và thực hành để tổ chức các loại dữ liệu không gian địa lý đặc thù:
- Khung dữ liệu ảnh (Imagery Framework): Định nghĩa cách thức cấu trúc và định vị không gian cho các dữ liệu thu nhận từ cảm biến quang học, vệ tinh viễn thám hoặc thiết bị chụp ảnh hàng không.
- Khung dữ liệu ô lưới (Gridded Data Framework): Xác định các quy tắc toán học và hình học để phân chia không gian thành các ô lưới có tổ chức (thường là lưới đều), phục vụ việc lưu trữ các giá trị thuộc tính liên tục hoặc rời rạc của bề mặt trái đất.
- Khung dữ liệu phủ (Coverage Framework): Thiết lập mối quan hệ ánh xạ giữa các vị trí trong không gian/thời gian và các giá trị thuộc tính tương ứng, tạo cơ sở để mô hình hóa các hiện tượng tự nhiên biến đổi liên tục như nhiệt độ, độ cao, hoặc nồng độ chất ô nhiễm.
- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế
TCVN 12154:2018 là công cụ kỹ thuật quan trọng dành cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, viễn thám, quản lý tài nguyên và môi trường. Việc áp dụng tiêu chuẩn mang lại các giá trị thiết thực:
- Tăng cường khả năng tương hợp: Đảm bảo dữ liệu ảnh và ô lưới từ nhiều nguồn khác nhau có thể dễ dàng tích hợp, chia sẻ và đồng bộ hóa trên các hệ thống GIS khác nhau.
- Chuẩn hóa quy trình công nghệ: Định hướng cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu, phát triển phần mềm và xây dựng các dịch vụ dữ liệu địa lý theo chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ xây dựng hạ tầng dữ liệu: Đóng góp vào việc hoàn thiện Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia (NSDI), phục vụ công tác quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN ĐỊA LÝ - KHUNG DỮ LIỆU ẢNH, Ô LƯỚI VÀ PHỦ
Geographic information - Imagery, gridded and coverage data framework
Lời nói đầu
TCVN 12154:2018 hoàn toàn tương đương ISO/TS 19129:2009 - Geographic information - Imagery, gridded and coverage data framework.
TCVN 12154:2018 do Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS phối hợp với Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ - Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÔNG TIN ĐỊA LÝ - KHUNG DỮ LIỆU ẢNH, Ô LƯỚI VÀ PHỦ
Geographic information - Imagery, gridded and coverage data framework
Tiêu chuẩn này xác định khung cho dữ liệu ảnh, ô lưới và dữ liệu phủ. Khung này định nghĩa mô hình nội dung cho kiểu nội dung ảnh và các kiểu nội dung cụ thể khác mà có thể được biểu diễn như là dữ liệu phủ. Các mô hình nội dung này được biểu diễn như là một tập các mẫu UML chung cho các lược đồ ứng dụng.
Bất kỳ lược đồ ứng dụng hoặc hồ sơ nào yêu cầu sự phù hợp với tiêu chuẩn này phải vượt qua các yêu cầu được mô tả trong bộ kiểm thử khái quát trình bày trong Phụ lục A.
Bộ kiểm thử khái quát này chỉ ra những gì được yêu cầu cho một lược đồ ứng dụng để tuân theo khung được thiết lập trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 19107, Geographic information - Spatial schema (Thông tin địa lý - Lược đồ không gian).
ISO 19109:2005, Geographic information - Rules for application schema (Thông tin địa lý - Các quy tắc cho lược đồ ứng dụng).
ISO 19115, Geographic information - Metadata (Thông tin địa lý - Siêu dữ liệu).
ISO 19115-2, Geographic information - Metadata - Part 2: Extensions for imagery and gridded data (Thông tin địa lý - Siêu dữ liệu - Phần 2: Mở rộng cho dữ liệu ảnh và ô lưới).
ISO 19123, Geographic information - Schema for coverage geometry and functions (Thông tin địa lý - Lược đồ hình học phủ và các hàm).
Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này:
4.1.1
Lược đồ ứng dụng (application schema)
Lược đồ khái niệm cho dữ liệu được yêu cầu bởi một hoặc nhiều ứng dụng [ISO 19101:2002]
4.1.2
Mô hình nội dung (content model)
Nhìn nhận theo khía cạnh thông tin của một lược đồ ứng dụng.
CHÚ THÍCH: thuật ngữ “Nhìn nhận theo khía cạnh thông tin” (information view) xuất phát từ tiêu chuẩn ISO về Mô hình tham chiếu cho xử lý phân tán mở (Open distributed Processing - RM-ODP), được mô tả trong ISO 19101 - 2.
4.1.3
Phủ liên tục (continuous coverage)
Phủ trả về các giá trị khác nhau cho thuộc tính đối tượng địa lý tương tự nhau tại các vị trí trực tiếp khác nhau bên trong một đối tượng không gian đơn, một đối tượng thời gian hoặc đối tượng không gian - thời gian trong miền g
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-8:2017 (ISO/IEC 14496-8:2004) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 8: Truyền tải nội dung mã hóa theo chuẩn ISO/IEC 14496 trên mạng IP
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-14:2017 (ISO/IEC 14496-14:2003 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 14: Định dạng tệp MP4
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-17:2017 (ISO/IEC 14496-17:2006) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh, âm thanh - Phần 17: Tạo dòng định dạng văn bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12155:2018 (ISO 19136:2007) về Thông tin địa lý - Khuôn thức trao đổi dữ liệu địa lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19108:2018 (ISO 19108:2002) về Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19117:2018 (ISO 19117:2012) về Thông tin địa lý - Trình bày
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19126:2018 (ISO 19126:2009) về Thông tin địa lý - Từ điển khái niệm đối tượng và đăng ký
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13574-1:2022 về Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 1: Quy định chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13576:2022 về Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không - Tăng dày khống chế ảnh
- 1Quyết định 674/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thông tin địa lý do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-8:2017 (ISO/IEC 14496-8:2004) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 8: Truyền tải nội dung mã hóa theo chuẩn ISO/IEC 14496 trên mạng IP
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-14:2017 (ISO/IEC 14496-14:2003 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh âm thanh - Phần 14: Định dạng tệp MP4
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11795-17:2017 (ISO/IEC 14496-17:2006) về Công nghệ thông tin - Mã hóa đối tượng hình ảnh, âm thanh - Phần 17: Tạo dòng định dạng văn bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12155:2018 (ISO 19136:2007) về Thông tin địa lý - Khuôn thức trao đổi dữ liệu địa lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19108:2018 (ISO 19108:2002) về Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19116:2018 (ISO 19116:2012) về Thông tin địa lý - Các phương tiện định vị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19117:2018 (ISO 19117:2012) về Thông tin địa lý - Trình bày
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19126:2018 (ISO 19126:2009) về Thông tin địa lý - Từ điển khái niệm đối tượng và đăng ký
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13574-1:2022 về Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 1: Quy định chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13576:2022 về Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không - Tăng dày khống chế ảnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12154:2018 (ISO/TS 19129:2009) về Thông tin địa lý - Khung dữ liệu ảnh, ô lưới và phủ
- Số hiệu: TCVN12154:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
