Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9505:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, công nghệ thi công và nghiệm thu lớp mặt đường láng nhũ tương nhựa đường axít (nhũ tương nhựa đường gốc axit - cationic emulsified asphalt). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu lớp láng nhũ tương nhựa đường axít trên các loại mặt đường ô tô, bến bãi, đường đô thị.
- Quy chuẩn áp dụng cho cả ba phương pháp thi công láng nhựa: láng nhựa một lớp (độ dày từ 10 mm đến 15 mm), láng nhựa hai lớp (độ dày từ 15 mm đến 25 mm) và láng nhựa ba lớp (độ dày từ 25 mm đến 35 mm).
- Tiêu chuẩn này được sử dụng làm cơ sở để lập thiết kế biện pháp thi công, chỉ đạo thi công, giám sát và nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng mới, cải tạo hoặc bảo trì hệ thống đường bộ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây (trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- TCVN 7572: Tập hợp các tiêu chuẩn về phương pháp thử cốt liệu cho bê tông và vữa để kiểm tra chất lượng đá dăm.
- TCVN 8817-1: Nhũ tương nhựa đường axít - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật, dùng để kiểm soát chất lượng nhũ tương đầu vào.
- TCVN 8817-2: Nhũ tương nhựa đường axít - Phần 2: Phương pháp thử.
- TCVN 8864: Mặt đường ô tô - Phương pháp đo độ bằng phẳng bằng thước 3 mét để nghiệm thu độ bằng phẳng bề mặt sau thi công.
- TCVN 8865: Mặt đường ô tô - Phương pháp đo độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát để đánh giá độ nhám của lớp láng nhựa.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu:
- Láng nhũ tương nhựa đường axít: Là công nghệ phun nhũ tương nhựa đường axít lên bề mặt đường đã được chuẩn bị sạch sẽ, sau đó rải ngay một lớp cốt liệu (đá dăm) có kích cỡ hạt phù hợp và lu lèn để tạo ra một lớp bảo vệ có khả năng chống thấm nước, tăng độ nhám và bảo vệ mặt đường cũ khỏi hao mòn.
- Nhũ tương nhựa đường axít (Cationic Emulsified Asphalt): Là hệ phân tán mịn của các giọt nhựa đường trong nước với sự có mặt của chất nhũ hóa hoạt tính bề mặt gốc axít, làm cho các hạt nhựa đường mang điện tích dương.
- Cốt liệu (đá dăm): Là đá được nghiền từ đá nguyên khai, có các chỉ tiêu cơ lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để làm lớp láng nhựa.
- Điều 4: Quy định chung
Điều này thiết lập các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình thi công lớp láng nhũ tương nhựa đường axít:
- Lựa chọn công nghệ láng nhựa: Việc quyết định láng nhựa 1 lớp, 2 lớp hay 3 lớp phải căn cứ vào tình trạng thực tế của mặt đường cũ, lưu lượng giao thông dự kiến, cấp hạng đường và điều kiện kinh phí của dự án.
- Điều kiện thời tiết thi công: Chỉ được phép thi công láng nhũ tương nhựa đường axít trong điều kiện thời tiết khô ráo, nhiệt độ không khí không dưới 15 độ C và không có mưa. Tuyệt đối không thi công khi trời mưa hoặc có dự báo sắp mưa to để tránh hiện tượng nhũ tương bị rửa trôi trước khi kịp phân tách và kết dính.
- Yêu cầu về thiết bị thi công: Nhà thầu phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng bao gồm xe phun nhũ tương có khả năng kiểm soát liều lượng phun đều khắp bề mặt, máy rải đá dăm chuyên dụng để đảm bảo đá được rải đều ngay sau khi phun nhũ tương, và hệ thống lu bánh lốp kết hợp lu bánh thép để lu lèn hiệu quả.
- An toàn lao động và bảo vệ môi trường: Quá trình vận chuyển, lưu trữ và phun nhũ tương phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và không gây ô nhiễm nguồn nước hoặc khu vực dân cư lân cận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Specitication For Construction And Acceptance Of The Surface Treatments Using The Cationic Emulsified Asphalt
Lời nói đầu
TCVN 9505 : 2012 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9505 : 2012 thay thế 22TCN 250 -1998.
MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Specitication For Construction And Acceptance Of The Surface Treatments Using The Cationic Emulsified Asphalt
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu lớp láng nhũ tương nhựa đường axít trên các loại mặt đường làm mới hoặc trên mặt đường cũ cần sửa chữa khôi phục. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với đường cao tốc, đường có vận tốc thiết kế 80 km/h trở lên.
1.2. Lớp láng nhũ tương nhựa đường a xít trên các loại mặt đường không được đưa vào tính toán cường độ mặt đường.
1.3. Láng nhũ tương nhựa đường a xít mặt đường các loại được thi công theo kiểu láng nhựa một lớp, hai lớp hay ba lớp. Sử dụng kiểu nào là do tư vấn thiết kế quy định. Có thể tham khảo Bảng 1 hướng dẫn về các trường hợp sử dụng.
Bảng 1 - Trường hợp sử dụng các kiểu láng nhũ tương nhựa đường a xít
| Kiểu láng nhũ tương nhựa đường a xít | Trường hợp sử dụng |
| Láng nhũ tương nhựa đường a xít một lớp | - Khi lớp láng nhựa cũ bị bào mòn nhiều hoặc hư hỏng - Khi mặt đường nhựa cũ các loại bị bào mòn, trơn trượt nhưng lưu lượng xe không lớn. - Bảo dưỡng dự phòng trên các lớp mặt đường nhựa cũ. |
| Láng nhũ tương nhựa đường a xít hai lớp | - Khi cần tăng thêm độ nhám, phục hồi độ bằng phẳng cho các loại mặt đường khác nhau; - Khi cần bảo vệ và nâng cao chất lượng khai thác của mặt đường đá dăm, cấp phối đá dăm có hoặc không gia cố với xi măng hoặc với các chất liên kết vô cơ khác. |
| Láng nhũ tương nhựa đường a xít ba lớp | - Khi |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8859:2011 về lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-3:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-5:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-7 : 2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-16:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-17:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-19:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-20:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-5:2011 về nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định điện tích hạt
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8865:2011 về Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-6:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ khử nhũ
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-3:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-2:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- 39Tiêu chuẩn ngành 22TCN 250:1998 về Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm và đá dăm cấp phối láng nhựa nhũ tương a-xít
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13049:2020 về Nhựa đường phân cấp theo đặt tính làm việc - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9505:2012 về Mặt đường láng nhũ tương nhựa đường axít - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN9505:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
