Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13049:2020 về Nhựa đường phân cấp theo đặc tính làm việc - Yêu cầu kỹ thuật được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2020, đưa ra các quy định kỹ thuật cốt lõi nhằm đánh giá và phân loại chất lượng nhựa đường dựa trên hiệu suất làm việc thực tế của mặt đường bê tông nhựa dưới tác động của khí hậu và tải trọng giao thông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nhựa đường đặc gốc dầu mỏ được phân cấp theo đặc tính làm việc (Performance-Graded - PG) dựa trên nhiệt độ thiết kế mặt đường tối đa và tối thiểu nhằm hạn chế tối đa các hiện tượng hư hỏng phổ biến như lún vệt bánh xe, nứt mỏi và nứt do nhiệt độ thấp.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, cung ứng, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình giao thông đường bộ có sử dụng nhựa đường phân cấp theo đặc tính làm việc tại Việt Nam.
Nguyên tắc phân cấp nhựa đường theo đặc tính làm việc (PG)
Nhựa đường được phân cấp dựa trên các chỉ số nhiệt độ làm việc thực tế của mặt đường, ký hiệu chung là PG X-Y, trong đó:
- X (Nhiệt độ thiết kế tối đa): Là nhiệt độ trung bình của mặt đường trong 7 ngày liên tục cao nhất, tính bằng độ C (ví dụ: PG 58, PG 64, PG 70, PG 76, PG 82).
- Y (Nhiệt độ thiết kế tối thiểu): Là nhiệt độ mặt đường thấp nhất dự kiến, tính bằng độ C (ví dụ: -10, -16, -22, -28).
Yêu cầu kỹ thuật đối với nhựa đường chưa hóa già (Original Binder)
Để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và khả năng thi công dễ dàng, nhựa đường chưa hóa già phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
- Điểm chớp cháy (Flash Point): Xác định nhiệt độ an toàn tối thiểu để phòng chống cháy nổ trong quá trình gia nhiệt, lưu trữ và thi công ngoài hiện trường.
- Độ nhớt quay (Rotational Viscosity): Đo ở nhiệt độ 135 độ C để đảm bảo nhựa đường có đủ độ linh động, dễ dàng bơm hút và trộn đều với cốt liệu tại trạm trộn.
- Độ cứng động học (DSR - Dynamic Shear Rheometer): Xác định độ cứng và góc pha ở nhiệt độ thiết kế tối đa nhằm đánh giá khả năng chống lún vệt bánh xe ban đầu của nhựa đường khi mới đưa vào khai thác.
Yêu cầu kỹ thuật sau khi hóa già ngắn hạn (RTFOT)
Quá trình hóa già ngắn hạn bằng thiết bị lò xoay màng mỏng (RTFOT) mô phỏng sự biến đổi chất lượng của nhựa đường trong quá trình trộn ở nhiệt độ cao tại trạm trộn và rải thảm ngoài công trường. Các yêu cầu bao gồm:
- Tổn thất khối lượng (Mass Change): Giới hạn tỷ lệ hao hụt khối lượng sau khi gia nhiệt để kiểm soát sự bay hơi của các thành phần dầu nhẹ có trong nhựa đường.
- Độ cứng động học (DSR) sau hóa già ngắn hạn: Đảm bảo nhựa đường sau khi thi công vẫn giữ được độ đàn hồi và độ cứng cần thiết để chống lại các biến dạng vĩnh cửu dưới tác động của tải trọng xe trùng phục.
Yêu cầu kỹ thuật sau khi hóa già dài hạn (PAV)
Quá trình hóa già dài hạn bằng thiết bị bình áp lực (PAV) mô phỏng sự lão hóa tự nhiên của nhựa đường sau từ 5 đến 10 năm làm việc trong kết cấu mặt đường thực tế. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
- Độ cứng động học (DSR) ở nhiệt độ trung bình: Đánh giá khả năng chống nứt mỏi của mặt đường sau nhiều năm sử dụng dưới tác động của thời tiết và lưu lượng giao thông.
- Độ uốn nứt bằng thiết bị dầm uốn (BBR - Bending Beam Rheometer): Xác định độ cứng uốn và trị số m-value ở nhiệt độ thấp để đánh giá khả năng chống nứt do nhiệt độ lạnh đột ngột, đảm bảo nhựa đường không bị giòn gãy.
- Thử nghiệm kéo trực tiếp (Direct Tension - DT): Được sử dụng bổ sung trong một số trường hợp đặc biệt để xác định ứng suất và biến dạng giới hạn khi đứt của nhựa đường ở nhiệt độ cực thấp.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
- Công tác lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu nhựa đường.
- Các phép thử nghiệm chỉ tiêu cơ lý phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn được cấp phép, sử dụng hệ thống thiết bị đo lường được hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về đo lường và tiêu chuẩn chất lượng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13049:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật tiên tiến, giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu lựa chọn loại nhựa đường phù hợp nhất với điều kiện khí hậu và tải trọng giao thông đặc thù của từng vùng miền tại Việt Nam, góp phần nâng cao tuổi thọ và chất lượng bền vững của các công trình đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHỰA ĐƯỜNG PHÂN CẤP THEO ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Performance-graded asphalt binder- Specification
Lời nói đầu
TCVN 13049 : 2020 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn AASHTO M320:2017 Standard Specification for Performance-Graded Asphalt Binder.
TCVN 13049 : 2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHỰA ĐƯỜNG PHÂN CẤP THEO ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Performance-Graded Asphalt Binder - Specification
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng của nhựa đường phân cấp theo đặc tính làm việc (sau đây gọi là “nhựa đường theo PG”). Phân cấp nhựa đường theo PG có liên quan đến nhiệt độ thiết kế mặt đường lớn nhất trung bình 7 ngày và nhiệt độ thiết kế mặt đường nhỏ nhất.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với nhựa đường theo PG có chứa các sợi hoặc chứa các hạt có kích thước lớn hơn 250 μm.
CHÚ THÍCH:
1) Nhựa đường phân cấp theo độ nhớt xem AASHTO M226.
2) Nhựa đường phân cấp theo độ kim lún xem TCVN 4793.
3) Xác định cấp nhựa đường theo PG được thực hiện theo AASHTO R29.
4) Nhựa đường theo PG sử dụng thử nghiệm phục hồi từ biến ứng suất lặp (MSCR) xem AASHTO M332.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 7493, Bitum - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7494, Bitum - Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 7500, Bitum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen.
TCVN 7498, Bitum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland.
TCVN 11196, Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt bằng nhớt kế Brookfield.
TCVN 11710, Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng xoay.
TCVN 11712, Nhựa đường-Phương pháp xác định đặc tính chống nứt ở nhiệt độ thấp bằng thiết bị kéo trực tiếp.
TCVN 11781, Nhựa đường-Phương pháp xác định độ cứng chống uốn từ biến bằng lưu biến kế dầm chịu uốn (BBR).
TCVN 11808, Nhựa đường-Xác định các đặc tính lưu biến bằng lưu biến kế cắt động.
ASTM D7553, Standard Test Method for Solubility of Asphalt Materials in N-Propyl Bromide (Xác định độ hòa tan của nhựa đường trong N-Propyl Bromide).
AASHTO M226, Standard Specification for Viscosity-Graded Asphalt Cement (Tiêu chuẩn phân cấp nhựa đường theo độ nhớt)
AASHTO M323, Superpave Volumetric Mix Design (Thiết kế đặc tính thể tích của hỗn hợp bê tông nhựa theo Superpave).
AASHTO M332, Standard Specification for Performance-Graded Asphalt Binder Using Multiple Stress Creep Recovery (MSCR) Test (Tiêu chuẩn phân cấp nhựa đường theo đặc tính làm việc sử dụng thử nghiệm phục hồi từ biến ứng suất lặp (MSCR)).
AASHTO R28, Accelerated Aging of Asphalt Binder Using a Pressurized Aging Vessel (PAV) (Tiêu chuẩn thử nghiệm lão hóa nhanh nhựa đường bằng bình áp lực (PAV)).
AASHTO R29, G
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9505:2012 về Mặt đường láng nhũ tương nhựa đường axít - Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11711:2017 về Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9505:2012 về Mặt đường láng nhũ tương nhựa đường axít - Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4793:1989 (ST SEV 3960:1983) về Dung sai lắp ghép – Dung sai kích thước lớn hơn 10000 mm đến 40000 mm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11712:2017 về Nhựa đường - Phương pháp xác định đặc tính chống nứt ở nhiệt độ thấp bằng thiết bị kéo trực tiếp (DT)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11781:2017 về Nhựa đường – Phương pháp xác định độ cứng chống uốn từ biến bằng lưu biến kế dầm chịu uốn (BBR)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11711:2017 về Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11710:2017 về Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng xoay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11196:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt kế brookfield
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11808:2017 về Nhựa đường - Xác định các đặc tính lưu biến bằng lưu biến kế cắt động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13049:2020 về Nhựa đường phân cấp theo đặt tính làm việc - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13049:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
