Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông đối với Trung tâm dữ liệu (Data Center). Tiêu chuẩn này đưa ra các khuôn khổ nhằm đảm bảo tính an toàn, liên tục và hiệu quả trong việc vận hành hạ tầng viễn thông tại các trung tâm dữ liệu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên bố cục và các yêu cầu kỹ thuật được trích xuất từ văn bản.
1. Quản lý thông tin liên hệ và hồ sơ hạ tầng kỹ thuật viễn thông
Một trong những yêu cầu cơ bản để đảm bảo tính sẵn sàng và khả năng ứng phó sự cố nhanh chóng là việc thiết lập hệ thống thông tin liên hệ đồng bộ với hồ sơ kỹ thuật. Nội dung này quy định cụ thể:
- Liên kết thông tin: Thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa từng thành phần cụ thể của hạ tầng viễn thông (như hệ thống cáp, thiết bị chuyển mạch, trạm phân phối) với hồ sơ quản lý tương ứng.
- Hồ sơ kỹ thuật: Yêu cầu lưu trữ đầy đủ, chính xác các tài liệu thiết kế, sơ đồ đấu nối, lịch sử bảo trì và thông tin nhà cung cấp thiết bị.
- Truy xuất thông tin: Đảm bảo khả năng truy xuất nhanh chóng thông tin liên hệ của các bên liên quan (nhân sự kỹ thuật, nhà thầu, đơn vị hỗ trợ) khi xảy ra sự cố đối với bất kỳ thành phần hạ tầng nào.
2. Chương trình đào tạo toàn diện cho nhân sự vận hành
Hạ tầng trung tâm dữ liệu đòi hỏi đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao và được đào tạo bài bản. Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc xây dựng một chương trình đào tạo toàn diện bao gồm:
- Đào tạo lý thuyết và thực hành: Trang bị kiến thức toàn diện về cấu trúc hạ tầng viễn thông, các tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP).
- Nâng cao năng lực ứng phó: Đào tạo kỹ năng nhận diện, phân tích và xử lý các sự cố kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp nhằm giảm thiểu thời gian gián đoạn dịch vụ (downtime).
- Đánh giá định kỳ: Tổ chức các đợt kiểm tra, đánh giá năng lực định kỳ để cập nhật kiến thức mới và đảm bảo nhân sự luôn sẵn sàng vận hành hệ thống ổn định.
3. Thủ tục vận hành bằng tay và kiểm soát hệ thống trong tình huống khẩn cấp
Trong các kịch bản hệ thống kiểm soát tự động gặp sự cố hoặc cần bảo trì, việc can thiệp thủ công là bắt buộc. Tiêu chuẩn quy định chi tiết về nội dung này:
- Quy trình vận hành bằng tay (Manual Operation Procedures): Xây dựng các bước hướng dẫn chi tiết, rõ ràng để nhân sự có thể điều khiển hệ thống trực tiếp bằng tay khi cần thiết.
- Bỏ qua hệ thống kiểm soát tự động (Bypass): Quy định nghiêm ngặt các trường hợp được phép bỏ qua hệ thống kiểm soát tự động, đảm bảo việc can thiệp không gây xung đột hệ thống hoặc mất an toàn thông tin.
- An toàn và giám sát: Mọi thao tác vận hành bằng tay phải được giám sát chặt chẽ, ghi nhật ký đầy đủ và có phương án dự phòng rủi ro đi kèm để bảo vệ toàn vẹn hạ tầng viễn thông của trung tâm dữ liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUNG TÂM DỮ LIỆU - YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Data centers. Telecommunications technical infrastructure requirement
Lời nói đầu
TCVN 9250 : 2012 được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn TIA-942 (2005) - Telecommunications Infrastructure Standard for Data Centers.
TCVN 9250 : 2012 do Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Thông tin và Truyền thông) biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRUNG TÂM DỮ LIỆU - YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Data Centers - Telecommunications Technical Infrastructure Requirement
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về hạ tầng kỹ thuật viễn thông đối với các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam.
2.1. Sàn nâng (access floor)
Hệ thống bao gồm các ván sàn có thể được tháo và tráo đổi các bệ hoặc thanh ngang (hoặc cả hai) nhằm cho phép sử dụng không gian phía dưới sàn.
2.2. Nhà cung cấp dịch vụ (access provider)
Nhà cung cấp các phương tiện được sử dụng để truyền các tín hiệu viễn thông tới và từ phía khách hàng.
2.3. Quản lý (administration)
Cách thức gán nhãn, nhận biết, ghi biên bản và sử dụng cần để thực hiện việc di chuyển, thêm và thay đổi hạ tầng viễn thông.
2.4. Mạng đường trục (backbone)
1) Phương tiện (ví dụ đường dẫn, cáp hoặc dây dẫn) giữa các không gian bất kỳ sau: các phòng viễn thông, các phòng viễn thông chung, các kết cuối tại sàn, các lối vào cáp, các phòng thiết bị và các phòng thiết bị chung.
2) Trong một TTDL, một phương tiện (ví dụ: đường dẫn, cáp hoặc dây dẫn) giữa các không gian bất kỳ: các phòng hoặc không gian lối vào, các khu vực phân phối chính, các khu vực phân phối nhánh, các phòng viễn thông.
2.5. Liên kết (bonding)
Liên kết cố định của các thành phần kim loại để tạo thành đường dẫn điện nhằm đảm bảo sự liên tục về điện và khả năng dẫn an toàn các dòng điện chạy trên đó.
2.6. Tủ (cabinet)
Nơi chứa các thiết bị kết nối, các thiết bị đầu nối, máy móc, hệ thống cáp và thiết bị.
2.7. Tủ (viễn thông) (cabinet (telecommunications))
Là tủ chứa có cửa được sử dụng để kết cuối cáp viễn thông, hệ thống cáp và các thiết bị kết nối.
2.8. Cáp (cable)
Kết hợp của một hoặc nhiều dây dẫn hoặc sợi quang bên trong một lớp vỏ bọc.
2.9. Hệ thống cáp mạng (cabling)
Tập hợp tất cả các cáp, dây nhảy, dây dẫn và thiết bị/vật tư kết nối.
2.10. Tập trung hóa hệ thống cáp (centralized cabling)
Một cấu hình đi cáp từ khu vực làm việc đến một bộ tập trung cáp thông qua việc kéo cáp, đấu nối cáp trong phòng viễn thông sử dụng các cáp kéo, một liên kết hoặc nối ghép trong phòng viễn thông.
2.11. Kênh (channel)
Đường truyền dẫn từ đầu cuối đến đầu cuối kết nối giữa hai thiết bị ứng dụng cụ thể.
2.12. Phòng thiết bị chung (viễn thông) (common equipment room (telecommunications))
Không gian kín được sử dụng cho thiết bị và các kết nối trục đến các tầng trong tòa nhà hoặc khu vực.
2.13. Phòng máy tính (computer room)
Không gian kiến trúc có chức năng chính là chứa thiết bị xử lý dữ liệu.
2.14. Ống dẫn cáp (conduit):
1) Ống bọc có mặt cắt ngang hình tròn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Nhãn Pallet EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7202:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã vạch 3.9 - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10249-2:2013 (ISO 8000-2:2012) về Chất lượng dữ liệu - Phần 2: Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37150:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Xem xét hoạt động hiện tại liên quan đến chuẩn đo
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2010/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Nhãn Pallet EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7202:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã vạch 3.9 - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10249-2:2013 (ISO 8000-2:2012) về Chất lượng dữ liệu - Phần 2: Từ vựng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37150:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Xem xét hoạt động hiện tại liên quan đến chuẩn đo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 về Trung tâm dữ liệu - Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật viễn thông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 về Trung tâm dữ liệu – Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông
- Số hiệu: TCVN9250:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
