Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 về Trung tâm dữ liệu - Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật viễn thông đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm định hình, thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống hạ tầng viễn thông trong các trung tâm dữ liệu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp đảm bảo tính an toàn, độ tin cậy và hiệu suất hoạt động tối ưu cho các hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông cốt lõi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm, quản lý và vận hành hạ tầng kỹ thuật viễn thông tại các trung tâm dữ liệu (bao gồm cả trung tâm dữ liệu internet - IDC) tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các chủ đầu tư trung tâm dữ liệu, đơn vị thiết kế thi công, nhà cung cấp dịch vụ mạng và đội ngũ kỹ thuật viên vận hành hệ thống.
Quy định về phần cứng kết nối và quản lý hạ tầng viễn thông
- Phần cứng kết nối (connecting hardware): Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, thông số kỹ thuật và tính tương thích của các thiết bị kết nối vật lý nhằm đảm bảo băng thông truyền dẫn và hạn chế tối đa suy hao tín hiệu.
- Hồ sơ quản lý hạ tầng: Yêu cầu thiết lập hệ thống thông tin liên hệ rõ ràng giữa từng thành phần cụ thể của hạ tầng viễn thông với hồ sơ kỹ thuật tương ứng. Việc này giúp tối ưu hóa quy trình quản lý, vận hành và hỗ trợ định vị nhanh chóng khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
Yêu cầu bố trí thiết bị kết nối trong Trung tâm dữ liệu Internet (IDC)
- Bố trí phần cứng kết nối IDC: Các bảng đấu nối giắc cắm mô đun hoặc các bảng đấu nối DSX-1 phục vụ kết nối cáp với Khu vực phân phối chính (MDA) có thể được lắp đặt linh hoạt trên cùng một giá đỡ, các khung riêng biệt hoặc trong các tủ chuyên dụng.
- Vị trí lắp đặt thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ: Bản thân các bảng đấu nối DSX-1 được sử dụng riêng cho các nhà cung cấp dịch vụ truy cập. Trong trường hợp lắp đặt riêng biệt, các thiết bị này bắt buộc phải được bố trí liền kề với các giá đỡ được ấn định cho các nhà cung cấp truy cập nhằm đảm bảo tính kết nối liên tục và thuận tiện cho công tác đấu nối, bảo trì.
Chương trình bảo trì và đào tạo nhân sự vận hành
Để đảm bảo trung tâm dữ liệu hoạt động liên tục và giảm thiểu rủi ro gián đoạn, tiêu chuẩn yêu cầu thiết lập các chương trình quản lý vận hành chuyên sâu bao gồm:
- Chương trình bảo trì dự phòng toàn diện: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ cho toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông nhằm phát hiện sớm các nguy cơ hỏng hóc và duy trì hiệu suất thiết bị ở mức cao nhất.
- Chương trình đào tạo cơ sở: Đào tạo kiến thức nền tảng về hạ tầng viễn thông cho đội ngũ nhân sự mới hoặc nhân sự liên quan để nắm rõ sơ đồ và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống.
- Chương trình đào tạo vận hành thiết bị tiêu chuẩn: Đảm bảo toàn bộ kỹ thuật viên vận hành nắm vững quy trình điều khiển, giám sát và xử lý các thao tác kỹ thuật hàng ngày đối với các thiết bị viễn thông trong điều kiện hoạt động bình thường.
- Chương trình đào tạo vận hành khẩn cấp và thủ công: Đây là nội dung đặc biệt quan trọng, tập trung đào tạo kỹ năng vận hành thủ công các thiết bị trong trường hợp hệ thống tự động gặp sự cố hoặc trong các tình huống khẩn cấp, giúp duy trì hoạt động tối thiểu của trung tâm dữ liệu và nhanh chóng khắc phục sự cố.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 được áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quy định hiện hành của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Các trung tâm dữ liệu xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo được khuyến nghị tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật nêu trên để đạt được các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUNG TÂM DỮ LIỆU - YÊU CẦU HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Data center - Telecommunications technical infrastructure requirements
Lời nói đầu
TCVN 9250:2021 thay thế TCVN 9250:2012. TCVN 9250:2021 tham khảo tiêu chuẩn ANSI TIA-942-B (July 2017): Telecommunications Infrastructure Standard for Data Centers của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ.
TCVN 9250:2021 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRUNG TÂM DỮ LIỆU - YÊU CẦU HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Data center - Telecommunications technical infrastructure requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông của các trung tâm dữ liệu và phòng máy tính, bao gồm cả các trung tâm dữ liệu doanh nghiệp thuê riêng và các trung tâm dữ liệu nhiều người thuê. Riêng đối với cấu trúc liên kết, tiêu chuẩn này áp dụng cho trung tâm dữ liệu có quy mô bất kỳ.
Tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ANSI/ATIS 0600404: 2005, Network and Customer Installation Interfaces - DS3 and Metallic Interface Specification (Các giao diện lắp đặt mạng và khách hàng - Đặc tính kỹ thuật giao diện DS3 và cáp đồng).
ANSI/NFPA 75-2017, Standard for the Fire Protection of Information Technology Equipment (Tiêu chuẩn cho phòng chống cháy của thiết bị công nghệ thông tin).
ANSI/TIA-568.0-D: 2015, Generic Telecommunications Cabling for Customer Premises (Kết cuối cáp viễn thông chung tại nhà khách hàng).
ANSI/TIA-568.1 -D: 2015, Commercial Building Telecommunications Infrastructure Standard (Tiêu chuẩn cơ sở hạ tầng viễn thông tòa nhà thương mại).
ANSI/TIA-568-C.2: 2009, Balanced Twisted-Pair Telecommunication Cabling and Components Standard (Tiêu chuẩn kết nối cáp viễn thông xoắn đôi cân bằng và các phụ kiện).
ANSI/TIA-568.3-D: 2016, Optical Fiber Cabling Components (Các phụ kiện cáp sợi quang).
ANSI/TIA-568.4-D: 2017, Broadband Coaxial Cabling and Components Standard (Tiêu chuẩn kết nối cáp đồng trục băng rộng và các phụ kiện).
ANSI/TIA-569-D: 2016, Telecommunications Pathways and Spaces (Các đường dẫn và không gian viễn thông).
ANSI/TIA-604-5-E: 2015, FOCIS 5 - Fiber Optic Connector Intermateability Standard - Type MPO (Tiêu chuẩn khả năng tương thích đầu nối sợi quang FOCIS 5 - Loại MPO).
ANSI/TIA-604-10-B: 2008, FOCIS 10B Fiber Optic Connector Intermateability Standard - Type LC (Tiêu chuẩn khả năng tương thích đầu nối sợi quang FOCIS 10B - Loại LC).
ANSI/TIA-604-18: 2015, FOCIS 18 Fiber Optic Connector Intermateability Standard - Type MPO-16 (Tiêu chuẩn khả năng tương thích đầu nối sợi quang FOCIS 18 - Loại MPO-16).
ANSI/TIA-606-C: 2017, Administration Standard for Telecommunications Infrastructure (Tiêu chuẩn quản trị cơ sở hạ tầng viễn thông).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7626:2019 (ISO/IEC 15416:2016) về Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch - Mã vạch một chiều
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2019 (ISO/IEC 15418:2016) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 về Trung tâm dữ liệu – Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7626:2019 (ISO/IEC 15416:2016) về Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch - Mã vạch một chiều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8020:2019 (ISO/IEC 15418:2016) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu ASC MH10 và việc duy trì
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 về Trung tâm dữ liệu - Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật viễn thông
- Số hiệu: TCVN9250:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
