Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7202:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã vạch 3.9 - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7202:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch 3.9 (thường được gọi là Code 39), một trong những ký hiệu mã vạch tuyến tính phổ biến nhất được sử dụng trong việc phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với ký hiệu mã vạch 3.9:
- Quy định các đặc tính kỹ thuật của ký hiệu mã vạch 3.9, bao gồm cấu trúc mã hóa dữ liệu, định dạng ký tự, kích thước hình học, dung sai cho phép và thuật toán giải mã tham chiếu.
- Xác định các thông số chất lượng in ấn và các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu nhằm đảm bảo khả năng đọc và quét mã vạch chính xác trên các thiết bị thu nhận dữ liệu tự động.
- Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thiết kế, sản xuất, in ấn và sử dụng mã vạch 3.9 trong các lĩnh vực quản lý chuỗi cung ứng, logistics, sản xuất, y tế và lưu thông hàng hóa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa quốc tế, TCVN 7202:2002 viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan làm cơ sở áp dụng:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về công nghệ thông tin và kỹ thuật phân định, thu nhận dữ liệu tự động (đặc biệt là các tiêu chuẩn ISO/IEC liên quan đến mã vạch).
- Các tài liệu hướng dẫn về thuật ngữ, định nghĩa chung trong lĩnh vực mã số mã vạch để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và vận hành hệ thống.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho việc hiểu và áp dụng chính xác công nghệ mã vạch 3.9:
- Ký hiệu mã vạch 3.9 (Code 39): Là loại mã vạch đa độ rộng, trong đó mỗi ký tự được biểu diễn bởi 9 phần tử (gồm 5 vạch và 4 khoảng trống), trong đó có đúng 3 phần tử rộng và 6 phần tử hẹp. Đây chính là nguồn gốc của tên gọi "3.9" (3 of 9).
- Tỷ lệ rộng/hẹp (Wide-to-narrow ratio): Tỷ lệ giữa kích thước của phần tử rộng so với phần tử hẹp, quyết định độ phân giải và khả năng đọc của mã vạch.
- Vùng trống (Quiet Zone): Khoảng không gian trống không in ở hai đầu của ký hiệu mã vạch, bắt buộc phải có để thiết bị quét nhận diện điểm bắt đầu và kết thúc của mã.
- Ký tự bắt đầu và kết thúc (Start/Stop characters): Các ký tự đặc biệt nằm ở hai đầu của dãy mã vạch (thường được biểu diễn bằng ký tự dấu sao "*") để báo hiệu cho thiết bị quét hướng đọc dữ liệu.
Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của ký hiệu mã vạch 3.9
Điều khoản này quy định chi tiết về cấu trúc vật lý và logic của mã vạch 3.9 nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa cao nhất:
- Cấu trúc ký tự: Mỗi ký tự mã vạch 3.9 bao gồm 9 phần tử xếp xen kẽ nhau. Khoảng cách giữa các ký tự (khoảng trống liên ký tự) phải tuân thủ các giới hạn kích thước quy định để tránh lỗi trong quá trình giải mã.
- Tập ký tự hỗ trợ: Mã vạch 3.9 có khả năng mã hóa bộ ký tự gồm các chữ cái in hoa (từ A đến Z), các chữ số (từ 0 đến 9) và một số ký tự đặc biệt như dấu trừ (-), dấu cộng (+), dấu chấm (.), khoảng trắng (space), ký hiệu đô la ($), dấu gạch chéo (/) và phần trăm (%).
- Thuật toán giải mã tham chiếu: Quy định thuật toán chuẩn mà các thiết bị đọc mã vạch phải áp dụng để chuyển đổi các tín hiệu quang học thu được từ vạch và khoảng trống thành dữ liệu số hoặc chữ tương ứng một cách chính xác.
- Kích thước và dung sai in ấn: Xác định kích thước tối thiểu của phần tử hẹp (kích thước X), chiều cao tối thiểu của vạch và dung sai cho phép trong quá trình in ấn để đảm bảo tỷ lệ đọc thành công cao nhất trên các bề mặt chất liệu khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG –
MÃ VẠCH 3.9 - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automatic identification and data capture –
Bar code 3.9 - Specification
1.1 Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, cấu trúc, phương thức mã hóa ký tự dữ liệu và các yêu cầu về kích thước đối với mã vạch 3.9.
1.2 Mã vạch 3.9 có thể sử dụng để thể hiện mã số, hoặc một mã gồm cả chữ lẫn số. Mã vạch 3.9 được sử dụng để phân định các đối tượng cần phân định tự động trong quản lý vật phẩm, con người hoặc quá trình.
1.3 Mã vạch 3.9 không dùng để thể hiện các loại mã số thương phẩm toàn cầu (Global Trade Item Number - GTIN) cũng như mã địa điểm toàn cầu (GLN).
TCVN 6382:1998 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13) - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6383:1998 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN 8) - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch ITF - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6755:2000 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC 128 - Qui định kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa có liên quan như đã quy định trong các tiêu chuẩn viện dẫn ở điều 2.
4.1 Các đặc trưng của mã vạch 3.9
4.1.1 Mã vạch 3.9 là một hình chữ nhật cấu thành từ nhiều vạch tối và sáng đặt song song và vuông góc với một đường cơ sở tưởng tượng; ở bên phải và bên trái hình chữ nhật có hai vùng trống.
4.1.2 Mã vạch 3.9 có khả năng mã hóa tập hợp ký tự sau:
1) Các chữ cái và chữ số toàn bộ từ A đến Z và từ 0 đến 9 (bao gồm các ký tự ASCII từ 65 đến 90 và từ 48 đến 57, theo ISO 646 kể cả các giá trị biên);
2) Các ký tự đặc biệt: khoảng trống $ % + - . / (tương ứng với các ký tự ASCII 32, 36, 37, 43, 45, 46 và 47, theo ISO 646);
3) Ký tự bắt đầu, kết thúc
4.1.3 Mã vạch 3.9 có kiểu mã rời rạc. Mỗi ký tự mã hóa được cấu thành từ 9 vạch, bao gồm 3 vạch rộng và 6 vạch hẹp, trong đó có 5 vạch tối và 4 vạch sáng. Nguyên tắc mã hóa này áp dụng cả với các ký tự bắt đầu và ký tự kết thúc.
4.1.4 Mỗi ký tự của mã vạch được cấu thành từ 13 đến 16 đơn vị, bao gồm cả khoảng trống giữa các ký tự nhỏ nhất, tùy thuộc vào tỷ lệ rộng/hẹp. Có hai loại vạch (cho cả vạch tối và vạch sáng): loại vạch rộng có số môđun bằng hai đến ba vạch hẹp.
4.1.5 Mã vạch 3.9 được thiết kế để máy quét có khả năng giải mã theo hai hướng (từ trái sang phải hoặc ngược lại).
4.1.6 Mã vạch 3.9 có thể có một ký tự kiểm tra, tùy chọn (xem phụ lục A).
4.1.7 Mã vạch 3.9 không có chiều dài cố định, có thể thay đổi chiều dài tùy thuộc chuỗi dữ liệu có khả năng mã hóa.
4.1.8 Trước và sau mã vạch 3.9 có vùng trống để phân cách. Với một chiều dài dữ liệu nhất định, độ lớn (cỡ) của mã vạch thay đổi trong giới hạn của độ phóng đại để tương thích với nhiều mức chất lượng của quá trình in mã.
4.1.9 Vùng không chứa dữ liệu: tương đương với 2 ký tự mã.
4.2 Cấu trúc của ký tự mã
Theo hình 1, các ký tự mã vạch 3.9 sẽ bao gồm:
a) Vùng trống trước;
b) Ký tự bắt đầu;
c) Một hay nhiều ký tự mã thể hiện dữ liệu (bao gồm cả ký tự kiểm tra mã, nếu có);
d) Ký tự kết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 về Trung tâm dữ liệu – Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7201:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Nhãn đơn vị hậu cần GS1 – Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 về Trung tâm dữ liệu – Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7201:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Nhãn đơn vị hậu cần GS1 – Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7202:2008 (ISO/IEC 16388 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 39
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7202:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã vạch 3.9 - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7202:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
