Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8972-2:2011 (EN 12823-2:2000) về Thực phẩm - Xác định vitamin A bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao – Phần 2: Xác định β-caroten
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8972-2:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 12823-2:2000. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu quả để xác định hàm lượng beta-caroten trong các loại thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng beta-caroten (β-caroten) có trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Việc xác định hàm lượng beta-caroten là cơ sở quan trọng để tính toán hoạt độ vitamin A tổng số trong thực phẩm, quy đổi theo đương lượng retinol (RE).
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho nhiều nhóm đối tượng thực phẩm khác nhau lưu thông trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng phương pháp. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích (TCVN 4851 hoặc ISO 3696), đảm bảo chất lượng nước sử dụng không làm ảnh hưởng đến kết quả đo sắc ký.
- Điều 3: Nguyên tắc phương pháp
- Xà phòng hóa mẫu: Mẫu thử được xử lý bằng cách đun hồi lưu với dung dịch kali hydroxit (KOH) trong môi trường ethanol hoặc methanol để giải phóng beta-caroten tự do từ các liên kết hữu cơ. Quá trình này có bổ sung chất chống oxy hóa để bảo vệ hoạt chất khỏi bị phân hủy bởi nhiệt độ và ánh sáng.
- Chiết tách: Tiến hành chiết beta-caroten ra khỏi hỗn hợp sau xà phòng hóa bằng dung môi hữu cơ không phân cực thích hợp (như ete dầu hỏa, hexan hoặc hỗn hợp dung môi tương đương).
- Phân tích bằng HPLC: Dịch chiết sau khi làm sạch, làm khô và cô đặc sẽ được hòa tan lại trong pha động hoặc dung môi tương thích để bơm vào hệ thống HPLC. Quá trình phân tách được thực hiện trên cột pha thường (normal phase) hoặc pha đảo (reversed phase), sử dụng đầu dò quang phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) ở bước sóng cực đại đặc trưng của beta-caroten (thường khoảng 450 nm).
- Định lượng: Hàm lượng beta-caroten được tính toán dựa trên phương pháp ngoại chuẩn, so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của dung dịch chuẩn beta-caroten có nồng độ xác định.
- Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (đạt tiêu chuẩn tối thiểu loại 3 theo TCVN 4851).
- Dung môi hữu cơ: Bao gồm các dung môi tinh khiết dùng cho sắc ký như methanol, ethanol, ete dầu hỏa, n-hexan, tetrahydrofuran (THF), acetonitril, diclormethan.
- Chất chống oxy hóa: Sử dụng các chất như axit ascorbic, pyrogallol, hydroquinon hoặc butylhydroxytoluen (BHT) nhằm ngăn ngừa sự oxy hóa và phân hủy của beta-caroten trong suốt quá trình chuẩn bị và xà phòng hóa mẫu.
- Dung dịch kiềm: Dung dịch kali hydroxit (KOH) ở các nồng độ khác nhau được chuẩn bị sẵn để thực hiện phản ứng xà phòng hóa.
- Chất chuẩn beta-caroten: Sử dụng chất chuẩn beta-caroten có độ tinh khiết cao đã biết rõ hàm lượng. Do đặc tính dễ bị phân hủy bởi ánh sáng và oxy, chất chuẩn phải được bảo quản ở nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng trực tiếp và được kiểm tra độ tinh khiết định kỳ bằng phép đo phổ hấp thụ.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 8972-2:2011 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm hàm lượng beta-caroten trong thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH VITAMIN A BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH -CAROTEN
Foodstuffs – Determination of vitamin A by high-performance liquid chromatography – Part 2: Measurement of b-carotene
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng b caroten tổng số trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu.
TCVN 8972-1 : 2011 (EN 12823-1 : 2000), Thực phẩm - Xác định vitamin A bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao – Phần 1: Xác định 13-cis-retinol và tất cả các đồng phân trans-retinol.
Xác định tổng của các đồng phân b-caroten trong dung dịch mẫu bằng HPLC và đo phổ trong dải nhìn thấy được. Dịch chiết thu được sau khi xà phòng hóa như quy định trong TCVN 8972-1 (EN 12823-1) có thể được dùng để định lượng. Việc nhận biết dựa vào thời gian lưu và xác định bằng phương pháp ngoại chuẩn sử dụng diện tích pic hoặc chiều cao pic, xem [3] đến [7].
Có thể sử dụng phương pháp nội chuẩn nếu các phép thử về độ thu hồi tương ứng được chứng minh là phù hợp
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng ít nhất là loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol
4.2. Etanol tuyệt đối, j (C2H5OH) = 100 % thể tích.
4.3. Etanol, j (C2H5OH) = 96 %.
4.4. Natri sulfat, khan.
4.5. Dung dịch KOH dùng để xà phòng hóa, có các nồng độ khối lượng thích hợp, ví dụ r (KOH) = 50 g/100 ml hoặc 60 g/100 ml, hoặc dung dịch ancol,ví dụ 28 g KOH trong 100 ml hỗn hợp etanol/nước (9 + 1) (tính theo thể tích).
4.6. Chất chống oxy hóa, ví dụ axit ascorbic (AA), natri ascorbat, natri sulfit (Na2S), hydroxytoluen đã butyl hóa (BHT), pyrogallol hoặc hydroquinon.
4.7. Dung môi và dung môi chiết, ví dụ: axetonitril, dietyl ete(không chứa peroxit), di-isopropylete, dầu nhẹ (dải sôi từ 40 °C đến 60 °C), n-hexan, diclometan, tetrahydrofuran, toluen hoặc các hỗn hợp thích hợp của chúng.
4.8. Dung dịch amoni axetat trong metanol, ví dụ c(CH3CO2NH4) = 0,05 mol/l.
4.9. Trietylamin
4.10. Pha động HPLC, ví dụ axetonitril (4.7) + dung dịch amoni axetat trong metanol (4.8) + diclometan (4.7) (75 + 20 + 5) (thể tích) chứa hydroxy toluen đã butyl hóa (4.6) 0,1% khối lượng và trietylamin 0,05% khối lượng (4.9). Đối với pha động của hệ thống HPLC thay thế, xem Phụ lục C.
4.11. Chất chuẩn
4.11.1. Yêu cầu chung
b - caroten và α – caroten có thể có được từ các nhà cung cấp khác nhau, ví dụ Sigma [1]. Độ tinh khiết của các chất chuẩn có thể dao động từ 90% đến 100%. Vì vậy cần xác định nồng độ của dung dịch hiệu chuẩn bằng đo phổ (xem phép thử độ tinh khiết và xác định nồng độ [4.12.2]).
4.11.2. b-caroten , M (C40H56) = 536,85 g/mol, có hàm lượng đã biết ít nhất là 95%.
4.11.3. α-caroten, M (C40H56) = 536,85 g/mol, dùng để định tính.
4.11.4. Lycopen
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8976:2011 (EN 14166 : 2009) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng phép thử vi sinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-1:2010 (EN 13191-1:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 1: Xác định bromua tổng số theo bromua vô cơ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12349:2018 (EN 14164:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8976:2011 (EN 14166 : 2009) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng phép thử vi sinh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-1:2010 (EN 13191-1:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 1: Xác định bromua tổng số theo bromua vô cơ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12349:2018 (EN 14164:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8972-2:2011 ( EN 12823-2 : 2000) về Thực phẩm - Xác định vitamin A bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao – Phần 2: Xác định β-caroten
- Số hiệu: TCVN8972-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
