Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8879:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10704:2009) quy định phương pháp xác định tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong nước không mặn bằng phương pháp lắng đọng nguồn mỏng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc cốt lõi của phương pháp.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều này xác định rõ giới hạn, đối tượng và khả năng áp dụng thực tế của phương pháp đo phóng xạ:
- Đối tượng mẫu nước: Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt để áp dụng cho các loại nước không mặn, bao gồm nước uống, nước ngầm, nước mặt và nước sinh hoạt.
- Mục đích đo lường: Xác định tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta của các hạt nhân phóng xạ phát anpha và beta có thời gian bán rã dài.
- Giới hạn và phạm vi loại trừ:
- Phương pháp này không phù hợp để đo các hạt nhân phóng xạ dễ bay hơi ở nhiệt độ chuẩn bị mẫu (ví dụ: radon, các hợp chất của iod phóng xạ).
- Không áp dụng cho các hạt nhân phát bức xạ beta có năng lượng cực thấp như tritium (H-3) hoặc carbon-14 (C-14) do hiện tượng tự hấp thụ mạnh trong nguồn đo.
- Yêu cầu về hàm lượng chất rắn: Phương pháp lắng đọng nguồn mỏng đòi hỏi lượng chất rắn hòa tan trong mẫu nước phải ở mức thấp để đảm bảo độ dày của nguồn đo sau khi cô cạn là tối thiểu, giúp giảm thiểu sai số do tự hấp thụ bức xạ.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và quản lý chất lượng là bắt buộc:
- TCVN 6663-1 (ISO 5667-1): Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu nước.
- TCVN 6663-3 (ISO 5667-3): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn của các hạt nhân phóng xạ trước khi phân tích.
- ISO/IEC 17025: Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đo.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng để thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả:
- Tổng hoạt độ anpha (Gross alpha activity): Tổng hoạt độ của tất cả các hạt nhân phát bức xạ anpha có trong mẫu nước, được đo bằng thiết bị đo bức xạ chuyên dụng sau khi đã chuẩn bị nguồn mỏng từ mẫu.
- Tổng hoạt độ beta (Gross beta activity): Tổng hoạt độ của tất cả các hạt nhân phát bức xạ beta có trong mẫu nước, ngoại trừ hoạt độ của các hạt nhân phát beta năng lượng rất thấp hoặc dễ bay hơi.
- Nguồn mỏng (Thin source): Nguồn phóng xạ được chuẩn bị bằng cách phân bố đều một lượng chất rắn rất nhỏ (thu được từ việc cô cạn mẫu nước) lên đĩa đo (planchet). Độ dày của lớp chất rắn này phải đủ mỏng để hiện tượng tự hấp thụ bức xạ của mẫu là không đáng kể hoặc có thể hiệu chỉnh chính xác.
4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
Nguyên tắc đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta bằng phương pháp lắng đọng nguồn mỏng được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Ổn định mẫu: Mẫu nước sau khi lấy được axit hóa ngay bằng axit nitric (HNO3) để ngăn ngừa sự hấp phụ của các hạt nhân phóng xạ lên thành bình chứa.
- Cô cạn và tạo nguồn mỏng: Một thể tích mẫu nước xác định được cô cạn dần bằng nhiệt độ kiểm soát (tránh đun sôi mạnh gây thất thoát chất phóng xạ). Phần cặn khô còn lại được chuyển định lượng và dàn đều lên một đĩa đo kim loại phẳng (thường bằng thép không gỉ) có kích thước tiêu chuẩn, sau đó sấy khô hoàn toàn để tạo thành nguồn mỏng.
- Đo hoạt độ phóng xạ: Đĩa đo chứa nguồn mỏng được đưa vào thiết bị đo phóng xạ chuyên dụng. Thiết bị này thường là đầu dò tỷ lệ dòng khí (gas-flow proportional counter) hoặc đầu dò nhấp nháy (scintillation counter) có khả năng đo đồng thời hoặc riêng biệt bức xạ anpha và beta.
- Hiệu chuẩn và tính toán kết quả:
- Thiết bị đo được hiệu chuẩn hiệu suất bằng các nguồn chuẩn anpha (như Am-241 hoặc Pu-239) và nguồn chuẩn beta (như Sr-90/Y-90 hoặc K-40) có đặc tính hình học tương tự nguồn đo.
- Kết quả đo cuối cùng được tính toán dựa trên số tốc độ đếm xung, hiệu suất của đầu dò, thể tích mẫu nước ban đầu và được hiệu chỉnh theo hệ số tự hấp thụ bức xạ của lớp chất rắn trên đĩa đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Water quality – Measurement of gross alpha and gross beta activity in non-saline water – Thin source deposit method
Lời nói đầu
TCVN 8879:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 10704:2009.
TCVN 8879:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – ĐO TỔNG HOẠT ĐỘNG PHÓNG XẠ ANPHA VÀ BETA TRONG NƯỚC KHÔNG MẶN – PHƯƠNG PHÁP LẮNG ĐỌNG NGUỒN MỎNG
Water quality – Measurement of gross alpha and gross beta activity in non-saline water – Thin source deposit method
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử dụng tiêu chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn và sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Chỉ những nhân viên được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong nước không mặn đối với các nuclit phát tia anpha và beta.
Phương pháp này có thể áp dụng cho nước thô và nước uống có chứa lượng nhỏ nhất hòa tan. Sau khi điều chỉnh cho thích hợp, phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các loại nước khác.
Khoảng áp dụng tùy thuộc vào lượng vật liệu hòa tan trong nước và đặc tính tính năng của thiết bị đo (tốc độ đếm nền và hiệu suất đếm).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng nước – Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn thiết kế và kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước – Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 7870-10 (ISO 80000-10), Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Nguyên tử và vật lý hạt nhân.
TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ISO/IEC Guide 98-3:2008, Uncertainty of Measurement – Part 3: Guide to the expression of uncertainty in measurement [Độ không đảm bảo của phép đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)].
3. Ký hiệu, định nghĩa và đơn vị
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng ký hiệu, định nghĩa và các chữ viết tắt được nêu trong TCVN 7870-10 và các ký hiệu, định nghĩa, chữ viết tắt sau:
| A | Hoạt động của nguồn hiệu chuẩn | Bq |
| Aa |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9717:2013 (ISO 19250:2010) về Chất lượng nước - Phát hiện Samonella spp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-2:2010 (ISO 11348-2:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 2: Phương pháp sử dụng vi khuẩn khô - lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 5Tiêu chuẩn ngành 64TCN 118:2000 về Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng Xyanua trong nước thải công nghiệp
- 6Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 119:2000 Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng Crôm trong nước thải công nghiệp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-2:2016 (ISO 18589-2:2015) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 2: Hướng dẫn chiến lược lấy mẫu, lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-3:2016 (ISO 18589-3:2015) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 3: Phương pháp thử chất phóng xạ phát gamma bằng đo phổ gamma
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-4:2016 (ISO 18589-4:2009) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 4: Đo các đồng vị plutoni (pluton 238 và plutoni 239+240) bằng phổ alpha
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-5:2016 (ISO 18589-5:2009) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 5: Đo stroni 90
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-10:2010 (ISO 80000-10:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9717:2013 (ISO 19250:2010) về Chất lượng nước - Phát hiện Samonella spp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-2:2010 (ISO 11348-2:2007) về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 2: Phương pháp sử dụng vi khuẩn khô - lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6831-3:2010 về Chất lượng nước - Xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - Phần 3: Phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô
- 10Tiêu chuẩn ngành 64TCN 118:2000 về Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng Xyanua trong nước thải công nghiệp
- 11Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 119:2000 Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng Crôm trong nước thải công nghiệp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-2:2016 (ISO 18589-2:2015) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 2: Hướng dẫn chiến lược lấy mẫu, lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-3:2016 (ISO 18589-3:2015) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 3: Phương pháp thử chất phóng xạ phát gamma bằng đo phổ gamma
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-4:2016 (ISO 18589-4:2009) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 4: Đo các đồng vị plutoni (pluton 238 và plutoni 239+240) bằng phổ alpha
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10758-5:2016 (ISO 18589-5:2009) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 5: Đo stroni 90
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8879:2011 (ISO 10704:2009) về Chất lượng nước – Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong nước không mặn – Phương pháp lắng đọng nguồn mỏng
- Số hiệu: TCVN8879:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
