Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8976:2004) quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước và các giá trị thử nghiệm đối với kìm cặp nhiều nấc. Đây là loại dụng cụ cầm tay phổ biến, được thiết kế với khớp nối có thể điều chỉnh linh hoạt để thay đổi độ mở của má kẹp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và kỹ thuật mà tiêu chuẩn hướng tới nhằm chuẩn hóa chất lượng sản phẩm trên thị trường:
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể các kích thước cơ bản của kìm cặp nhiều nấc nhằm đảm bảo tính đồng bộ, sự thuận tiện và hiệu quả tối đa trong quá trình thao tác của người sử dụng.
- Xác định các giá trị thử nghiệm cơ lý bắt buộc để kiểm tra, đánh giá tính năng hoạt động và độ bền của kìm dưới các điều kiện tải trọng khác nhau.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm kìm cặp nhiều nấc tại Việt Nam.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là nền tảng để thực hiện các phép đo và thử nghiệm:
- TCVN 8286-1 (ISO 5744) về Kìm và kìm cắt - Phương pháp thử nghiệm: Đây là tài liệu cốt lõi quy định quy trình, thiết bị và cách thức tiến hành các bài thử nghiệm về độ cứng, độ bền uốn, độ bền xoắn và các chỉ tiêu cơ lý khác của kìm.
- Các tài liệu viện dẫn nêu trên được áp dụng theo phiên bản được chỉ ra. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng:
- Kìm cặp nhiều nấc (Multiple slip joint pliers): Là loại kìm cầm tay có thiết kế khớp chốt đặc biệt, cho phép người sử dụng thay đổi khoảng cách giữa hai má kẹp bằng cách trượt chốt qua các nấc định vị khác nhau. Thiết kế này giúp kìm có thể kẹp chặt các vật thể có kích thước và hình dạng đa dạng một cách hiệu quả.
- Các bộ phận cấu thành chính của kìm bao gồm: Má kẹp (jaws), khớp nối điều chỉnh (slip joint), tay cầm (handles) và phần bọc cách điện hoặc bọc nhựa bảo vệ (nếu có).
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của phần đầu tiêu chuẩn, quy định chi tiết các thông số hình học và các chỉ tiêu thử nghiệm nghiêm ngặt:
- Kích thước danh nghĩa (L): Tiêu chuẩn quy định các kích cỡ chiều dài danh nghĩa phổ biến của kìm cặp nhiều nấc bao gồm: 125 mm, 160 mm, 200 mm, 250 mm, 315 mm và 400 mm. Sai lệch cho phép đối với chiều dài tổng thể phải nằm trong giới hạn dung sai kỹ thuật quy định để đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm.
- Độ mở tối đa của má kẹp (w): Tương ứng với từng kích thước danh nghĩa (L), tiêu chuẩn quy định cụ thể khoảng mở lớn nhất của má kẹp khi ở nấc điều chỉnh tối đa. Điều này đảm bảo kìm có khả năng kẹp giữ chắc chắn các chi tiết có đường kính tương thích mà không bị trượt hoặc biến dạng.
- Thử nghiệm độ bền uốn của tay cầm: Quy định lực tác dụng tối thiểu lên tay cầm của kìm mà không gây ra bất kỳ sự biến dạng dư hoặc nứt gãy nào. Thử nghiệm này nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi dùng lực siết mạnh.
- Thử nghiệm độ xoắn của má kẹp: Xác định mômen xoắn tối thiểu mà má kẹp phải chịu đựng được khi kẹp chặt một dưỡng thử kim loại. Má kẹp không được có dấu hiệu bị mẻ, nứt hoặc lỏng lẻo ở khớp nối sau khi kết thúc thử nghiệm.
- Độ cứng (Hardness): Tiêu chuẩn yêu cầu độ cứng của các vùng chức năng trên kìm phải đạt các giá trị tối thiểu quy định (thường đo bằng thang đo Rockwell C - HRC). Đặc biệt, phần răng kẹp của má kìm phải có độ cứng cao hơn để chống mài mòn, trong khi phần thân kìm cần có độ dẻo dai cần thiết để chịu lực uốn tốt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8604:2010
ISO 8976:2004
KÌM VÀ KÌM CẮT – KÌM CẶP NHIỀU NẤC – KÍCH THƯỚC VÀ CÁC GIÁ TRỊ THỬ NGHIỆM
Pliers and nippers – Multiple slip joint pliers – Dimensions and test values
Lời nói đầu
TCVN 8604:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 8976:2004.
TCVN 8604:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÌM VÀ KÌM CẮT – KÌM CẶP NHIỀU NẤC – KÍCH THƯỚC VÀ CÁC GIÁ TRỊ THỬ NGHIỆM
Pliers and nippers – Multiple slip joint pliers – Dimensions and test values
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước chính của kìm cặp nhiều nấc. Tiêu chuẩn này cũng quy định các giá trị thử để kiểm tra khả năng thực hiện chức năng của kìm cặp nhiều nấc phù hợp với TCVN 8278 (ISO 5744). Yêu cầu kỹ thuật chung được cho trong TCVN 8277 (ISO 5743). Các kìm cặp nhiều nấc được minh họa trong tiêu chuẩn này chỉ là các ví dụ không làm ảnh hưởng đến thiết kế của nhà sản xuất.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung, nếu có.
TCVN 8277:2009 (ISO 5743), Kìm và kìm cắt – Yêu cầu kĩ thuật chung.
TCVN 8278:2009 (ISO 5744:2004), Kìm và kìm cắt – Phương pháp thử.
3. Kích thước và các giá trị thử nghiệm
Các kích thước chính của kìm cặp nhiều vị trí được nêu trên Hình 1 và Bảng 1. Các kiểu kìm cặp nhiều vị trí khác nhau được chỉ dẫn trên các Hình 2 đến Hình 5.
Sau khi thử tải trọng, độ biến dạng dư s không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 1. Nếu khoảng cách l1 không thích hợp cho thử tải trọng thì phải sử dụng công thức được cho trong Điều 4.2, TCVN 8278 (ISO 5744).

a Mỏ song song;
b F = Lực tác dụng trong thử tải trọng.

Hình 2 – Kìm cặp nhiều nấc, 207A kiểu thanh răng đơn giản

Hình 3 – Kìm cặp nhiều nấc, 207B kiểu then – rãnh

Hình 4 – Kìm cặp nhiều nấc, 207C kiểu thanh răng kép

Hình 5 – Kìm cặp nhiều nấc, 207D với các kiểu khớp nối khác
Bảng 1 – Kìm nhiều nấc, kích thước chính và các giá trị thử nghiệm
| Chiều dài danh nghĩa l |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5751:2009 về Kìm điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8279:2009 (ISO 9656:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8280:2009 (ISO 9657:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Yêu cầu kĩ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8599:2010 (ISO 5745:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp và thao tác bằng tay - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8600:2010 (ISO 5746:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm thông dụng và kìm điện - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8602:2010 (ISO 5748 : 2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt mặt đầu - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 1Quyết định 3037/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5751:2009 về Kìm điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8277:2009 (ISO 5743 : 2004) về Kìm và kìm cắt - Yêu cầu kĩ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8278:2009 (ISO 5744:2004) về Kìm và kìm cắt - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8279:2009 (ISO 9656:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8280:2009 (ISO 9657:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Yêu cầu kĩ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8599:2010 (ISO 5745:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp và thao tác bằng tay - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8600:2010 (ISO 5746:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm thông dụng và kìm điện - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8602:2010 (ISO 5748 : 2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt mặt đầu - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (ISO 8976:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp nhiều nấc - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- Số hiệu: TCVN8604:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
