Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8280:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 9657:2004) quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với các loại kìm và kìm cắt được sử dụng trong ngành điện tử. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với kìm và kìm cắt dùng trong ngành điện tử, bao gồm các dụng cụ cầm tay được thiết kế đặc biệt để cắt, giữ, uốn hoặc định hình các linh kiện điện tử và dây dẫn kích thước nhỏ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, thử nghiệm và người sử dụng các loại kìm điện tử nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và hiệu quả vận hành tối ưu trong môi trường sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong phương pháp thử nghiệm và phân loại sản phẩm. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 8281 (ISO 9654) liên quan đến các loại kìm cắt dùng cho ngành điện tử.
- TCVN 8282 (ISO 9655) liên quan đến các loại kìm kẹp dùng cho ngành điện tử.
- ISO 5744 quy định về phương pháp thử nghiệm đối với kìm và kìm cắt, làm cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa về các bộ phận cấu thành của kìm điện tử nhằm thống nhất cách hiểu trong kỹ thuật:
- Mũi kìm (Jaw): Phần làm việc của kìm dùng để kẹp giữ hoặc uốn cong vật liệu.
- Lưỡi cắt (Cutting edge): Phần sắc bén của kìm cắt được thiết kế để cắt đứt dây dẫn hoặc chân linh kiện.
- Khớp nối (Joint): Bộ phận liên kết hai nửa của kìm, cho phép kìm đóng mở linh hoạt và chính xác.
- Tay cầm (Handles): Phần để người sử dụng cầm nắm, có thể được bọc nhựa cách điện hoặc chống tĩnh điện (ESD) tùy thuộc vào yêu cầu công việc.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu và chế tạo: Kìm phải được chế tạo từ thép hợp kim chất lượng cao, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền cơ học tốt. Quá trình nhiệt luyện phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đạt được độ cứng tối ưu cho từng bộ phận.
- Độ cứng của lưỡi cắt và mũi kìm: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất. Độ cứng của lưỡi cắt phải đạt tiêu chuẩn cao (thường từ 54 HRC đến 64 HRC tùy thuộc vào loại dây cắt là dây mềm hay dây cứng) để tránh bị mẻ hoặc mòn nhanh trong quá trình sử dụng. Độ cứng của phần thân và tay cầm phải thấp hơn để đảm bảo độ dẻo dai, tránh bị gãy khi chịu lực uốn lớn.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt của kìm không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, vết rạn, rỉ sét hoặc các bavia sắc nhọn không mong muốn. Lớp mạ bảo vệ hoặc lớp sơn phủ bề mặt phải bám dính tốt, không bị bong tróc dưới tác động của môi trường làm việc.
- Độ khít và sự vận hành của khớp nối: Khớp nối phải chuyển động nhẹ nhàng, trơn tru, không bị rơ (lỏng) nhưng cũng không được quá chặt gây kẹt. Khi đóng kìm, hai mũi kìm hoặc hai lưỡi cắt phải khít sát nhau dọc theo chiều dài làm việc mà không có khe hở vượt quá mức cho phép.
- Yêu cầu về tay cầm: Tay cầm phải được thiết kế công thái học để giảm mỏi cho người sử dụng trong thời gian dài. Đối với kìm dùng trong môi trường nhạy cảm với tĩnh điện, phần bọc tay cầm phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chống tĩnh điện (ESD) để bảo vệ các linh kiện điện tử nhạy cảm khỏi bị hư hỏng do phóng điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8280:2009
ISO 9657:2004
KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Pliers and nipper for electronics – General technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 8280:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9657:2004.
TCVN 8280:2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Pliers and nipper for electronics – General technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung với kìm và kìm cắt để sử dụng cho ngành điện tử. Các loại kìm này để sử dụng cho các linh kiện điện tử, các bảng mạch in v.v….
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được xác định trong ISO 8979.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các dụng cụ dùng làm việc trong các mạch điện hoạt động và các ứng dụng khử tĩnh điện.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 8979, Pliers and nippers for electronics – Nomenclature (Kìm và kìm cắt dùng cho điện – Kiểu loại).
3. Tay kìm
Tay kìm phải có độ cứng 40 HRC. Tay kìm phải có hình dạng và phải có vỏ bọc để thuận tiện cho việc kẹp. Chiều rộng của tay kìm phải bao gồm chiều dày vỏ bọc.
4. Đầu kìm
4.1. Qui định chung
Nếu không có các quy định khác, độ cứng của đầu kìm không được nhỏ hơn 40 HRC.
4.2. Khớp nối
Khớp nối phải có kết cấu để cho phép di chuyển tự do từ vị trí đóng đến vị trí mở và dịch chuyển tự do được trong phạm vi làm việc mà không làm giảm chức năng của kìm.
4.3. Mỏ kìm
Nếu không có các quy định khác trong tiêu chuẩn kích thước. Mỏ của tất cả các loại kìm đều có một điểm chung. Kìm cắt phải có độ cứng của lưỡi cắt không nhỏ hơn 55 HRC.
Các kìm kẹp phải có độ cứng không nhỏ hơn 40 HRC trên bề mặt kẹp.
Không quy định độ cứng cho mỏ của các kìm đầu mút tròn.
5. Kí hiệu
5.1. Kìm cắt
Các thông tin chính cho kí hiệu kìm cắt phải theo trình tự sau và theo ISO 8979.
a) Kí hiệu và số kiểu loại;
b) Số hiệu tiêu chuẩn có liên quan;
c) Kích thước;
d) Hướng và vị trí của lưỡi cắt;
e) Kiểu và hình dáng của các lưỡi cắt;
f) Kiểu nối ghép;
g) Lĩnh vực sử dụng; ví dụ cỡ kìm và kiểu dây, giữ lại phần cắt bỏ (chỉ yêu cầu để hiểu rõ hơn).
5.2. Kìm cắt một công cụ và kìm cắt đa công dụng
Các thông tin chính cho kí hiệu kìm một công dụng và nhiều công dụng phải theo trình tự sau và theo ISO 8979.
a) Tên và số kiểu loại;
b) Số hiệu tiêu chuẩn có liên quan;
c) Hình dáng mũi kìm (nhìn ở đầu mút tại đỉnh kìm);
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8601:2010 (ISO 5747:1995) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt ngang, cắt mặt đầu và cắt cạnh có tay đòn trợ lực - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (ISO 8976:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp nhiều nấc - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8605:2010 (ISO 9242:1988) về Kìm và kìm cắt - Kìm thợ xây dựng - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8279:2009 (ISO 9656:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8601:2010 (ISO 5747:1995) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt ngang, cắt mặt đầu và cắt cạnh có tay đòn trợ lực - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (ISO 8976:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp nhiều nấc - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8605:2010 (ISO 9242:1988) về Kìm và kìm cắt - Kìm thợ xây dựng - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8280:2009 (ISO 9657:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Yêu cầu kĩ thuật chung
- Số hiệu: TCVN8280:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
