Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8279:2009 (ISO 9656:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8279:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 9656:2004) quy định các phương pháp thử nghiệm đối với kìm và kìm cắt dùng trong ngành điện tử. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền và tính an toàn của các loại dụng cụ cầm tay chuyên dụng này trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trên thị trường.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để xác định tính năng và khả năng hoạt động của kìm và kìm cắt được thiết kế riêng cho ngành điện tử.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại kìm kẹp, kìm uốn, kìm cắt linh kiện điện tử và các dụng cụ cầm tay tương tự có liên quan.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại kìm thông thường dùng trong cơ khí hạng nặng hoặc các ngành công nghiệp khác không yêu cầu độ chính xác cao của ngành điện tử.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử chung cho kìm và kìm cắt (như ISO 5744 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương).
- Các tiêu chuẩn quy định về kích thước, thông số kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại kìm điện tử cụ thể (như ISO 9654, ISO 9655).
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Kìm điện tử: Là dụng cụ cầm tay được thiết kế đặc biệt để thao tác với các linh kiện điện tử nhỏ, yêu cầu độ chính xác cao và lực tác động vừa phải.
- Lưỡi cắt: Bộ phận trực tiếp thực hiện chức năng cắt dây dẫn hoặc chân linh kiện.
- Khớp nối: Bộ phận liên kết hai nửa của kìm, quyết định sự trơn tru và độ rơ của dụng cụ.
- Tay cầm: Phần để người sử dụng cầm nắm, có thể được bọc cách điện hoặc vật liệu chống tĩnh điện (ESD) tùy thuộc vào yêu cầu công việc.
- Điều kiện thử nghiệm chung (Điều 4)
Điều 4 quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và môi trường cần tuân thủ khi tiến hành các phép thử:
- Nhiệt độ môi trường thử nghiệm: Các phép thử thông thường phải được tiến hành ở nhiệt độ phòng tiêu chuẩn, trừ khi có quy định đặc biệt khác cho từng phép thử cụ thể.
- Thiết bị đo lường và thử nghiệm: Tất cả các thiết bị, máy đo lực, máy thử độ cứng sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được hiệu chuẩn định kỳ và đảm bảo độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải là sản phẩm hoàn chỉnh, không bị lỗi ngoại quan và được làm sạch dầu mỡ dư thừa trước khi tiến hành đo đạc hoặc tác động lực.
- An toàn trong thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm lực cắt, lực uốn phải được thực hiện trong điều kiện bảo hộ an toàn để tránh các mảnh vỡ hoặc linh kiện văng ra gây nguy hiểm cho kỹ thuật viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8279:2009
ISO 9656:2004
KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pliers and nipper for electronics - Test method
Lời nói đầu
TCVN 8279:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9656:2004.
TCVN 8279:2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pliers and nipper for electronics - Test method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để kiểm tra chức năng đúng của kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử.
Các thông số thử phải được quy định dựa trên chức năng sử dụng của dụng cụ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 9654, Plier and nippers for electronic - Single-purpose nippers - Cutting nippers (Kìm và kìm cắt - Kìm cắt một công dụng - Kìm cắt).
IEC 60317-0-1, Specifications for particular types of winding of wires - Part 0-1: General requirement - Enamelled round copper wire (Đặc tính kỹ thuật cho các kiểu uốn dây đặc biệt - Phần 0-1: Yêu cầu chung - Dây đồng tráng men).
3. Thử cắt dây
3.1. Yêu cầu chung
Kìm cắt dùng cho điện phải cắt được dây đồng Cu ETP theo IEC 60317-0-1. Phạm vi đường kính của dây thử được quy định trong ISO 9654.
Sau khi thử, lưỡi cắt không được có các vết lõm hoặc các biến dạng làm ảnh hưởng đến đặc tính cắt của dụng cụ hoặc dụng cụ không được có bất kỳ hư hỏng nào làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này.
3.2. Kìm cắt nghiêng và cắt chéo
3.2.1. Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài thẳng lên trên một bề mặt nằm ngang phẳng và cứng. Dây thử phải được cắt bằng mũi của mỏ kìm với lưỡi cắt thẳng đứng chỉ bằng sự tác động lực của tay trên hai tay kìm.
3.2.2. Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài khoảng 25 mm tại bất kỳ điểm nào dọc theo hai phần ba của lưỡi cắt đo từ mũi kìm. Dây phải được cắt chỉ bằng tác dụng lực tay trên tay kìm.
3.2.3. Các kìm cắt chéo và cắt nghiêng phải cắt dây thử có đường kính lớn nhất tại mọi vị trí dọc theo lưỡi cắt.
3.3. Toàn bộ các kìm cắt khác dùng cho ngành điện tử
Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài lớn nhất 25 mm tại điểm bất kỳ dọc lưỡi cắt. Dây phải được cắt chỉ bằng tác động lực tay lên hai tay kìm. Yêu cầu tương tự cũng được áp dụng khi sử dụng dây thử có đường kính lớn nhất.
4. Thử mômen xoắn cho kìm mũi tròn
4.1. Khối thử
Mỏ kìm được đưa vào rãnh chữ V 90o trong khối thử mà các mũi của mỏ kìm cách nhau 3 mm và các mỏ kìm được kẹp trên chiều dài bằng 2 mm tính từ mũi kìm (xem Hình 10). Khối thử này phải có độ cứng từ 40 HRC đến 45 HRC.
4.2. Quy trình thử
Các mỏ kìm được kẹp trong khối thử và các tay kìm được kẹp để chống lại mô men quay, tác động mô men xoắn đủ, đầu tiên theo hướng cùng chiều kim đồng hồ rồi sau đó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, quay các mỏ kìm so với tay kìm theo một góc α được xác định theo Bảng 1 phù hợp với dạng kìm thử.
Sau khi thử, lưỡi cắt không được có các vết lõm hoặc các biến dạng làm ảnh hưởng đến đặc tính cắt của kìm hoặc kìm không được có bất kỳ hư hỏng nào làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này.
Kích thước tính bằng milimét<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8598:2010 (ISO 5742:2004) về Kìm và kìm cắt - Thuật ngữ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8601:2010 (ISO 5747:1995) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt ngang, cắt mặt đầu và cắt cạnh có tay đòn trợ lực - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (ISO 8976:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp nhiều nấc - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8605:2010 (ISO 9242:1988) về Kìm và kìm cắt - Kìm thợ xây dựng - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8281:2009 (ISO 15601 : 2000) về Búa - Đặc tính kỹ thuật của đầu búa thép - Qui trình thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8598:2010 (ISO 5742:2004) về Kìm và kìm cắt - Thuật ngữ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8601:2010 (ISO 5747:1995) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt ngang, cắt mặt đầu và cắt cạnh có tay đòn trợ lực - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (ISO 8976:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp nhiều nấc - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8605:2010 (ISO 9242:1988) về Kìm và kìm cắt - Kìm thợ xây dựng - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8279:2009 (ISO 9656:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8279:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
