Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8599:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 5745:2004) quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước và các giá trị thử nghiệm đối với các loại kìm cặp và kìm thao tác bằng tay. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các kích thước cơ bản và các giá trị thử nghiệm hiệu năng đối với các loại kìm cặp và kìm thao tác bằng tay.
- Các loại dụng cụ thuộc phạm vi áp dụng bao gồm kìm mỏ dẹt, kìm mỏ tròn và kìm mỏ nhọn (kìm mũi dài), bao gồm cả loại có hoặc không có chức năng cắt đi kèm.
- Mục tiêu của tiêu chuẩn là đảm bảo tính đồng bộ về thiết kế hình học và khả năng chịu lực của dụng cụ cầm tay, đáp ứng yêu cầu an toàn và hiệu quả khi vận hành thủ công.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính thống nhất về mặt kỹ thuật và phương pháp luận.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 8595 (ISO 5743) quy định về kìm và kìm cắt - Yêu cầu kỹ thuật chung.
- Các điều khoản trong tài liệu viện dẫn cấu thành một phần quy định của tiêu chuẩn này và phải được áp dụng đồng thời khi tiến hành thử nghiệm và đánh giá sản phẩm.
- Kích thước và dung sai (Điều 3)
- Quy định chi tiết các thông số kích thước hình học chủ yếu của từng loại kìm, bao gồm chiều dài tổng thể, chiều dài mỏ kìm, độ dày và độ rộng của mũi kìm.
- Các thông số kích thước được thiết kế tối ưu hóa nhằm phù hợp với nhân trắc học của người sử dụng, giảm thiểu mệt mỏi và chấn thương khi thao tác liên tục.
- Dung sai kích thước được giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo độ chính xác trong chế tạo và tính lắp lẫn của các chi tiết.
- Các giá trị thử nghiệm và yêu cầu tính năng (Điều 4)
- Xác định các giá trị thử nghiệm lực tối thiểu mà dụng cụ phải vượt qua mà không xuất hiện biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt gãy nguy hiểm.
- Quy định cụ thể các phương pháp thử nghiệm bao gồm thử nghiệm độ cứng của hàm kìm, thử nghiệm lực uốn, lực xoắn và khả năng cắt thực tế (đối với các dòng kìm tích hợp lưỡi cắt).
- Các thông số thử nghiệm này là căn cứ kỹ thuật bắt buộc để các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÌM VÀ KÌM CẮT – KÌM CẶP VÀ THAO TÁC BẰNG TAY – KÍCH THƯỚC VÀ CÁC GIÁ TRỊ THỬ NGHIỆM
Pliers and nippers – Pliers for gripping and manipulating – Dimensions and test values
Lời nói đầu
TCVN 8599:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 5745:2004.
TCVN 8599:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÌM VÀ KÌM CẮT – KÌM CẶP VÀ THAO TÁC BẰNG TAY – KÍCH THƯỚC VÀ CÁC GIÁ TRỊ THỬ NGHIỆM
Pliers and nippers – Pliers for gripping and manipulating – Dimensions and test values
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước chính của kìm cặp thao tác bằng tay và các giá trị thử nghiệm đối với kìm để kiểm tra khả năng thực hiện chức năng của kìm phù hợp với TCVN 8278 (ISO 5744). Các yêu cầu kỹ thuật chung được cho trong TCVN 8277 (ISO 5743).
Các kìm cặp và thao tác bằng tay được minh họa trong tiêu chuẩn này chỉ là các ví dụ và không ảnh hưởng đến thiết kế của nhà sản xuất.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8277:2009 (ISO 5743), Kìm và kìm cắt – Yêu cầu kỹ thuật chung.
TCVN 8278:2009 (ISO 5744:2004), Kìm và kìm cắt – Phương pháp thử.
3. Kích thước và các giá trị thử nghiệm
3.1. Kìm mỏ tròn để cặp và thao tác bằng tay
Các kích thước chính của kìm cặp mỏ tròn thao tác bằng tay được nêu trên Hình 1 và Bảng 1.
Kìm mỏ tròn phải được thử nghiệm phù hợp với TCVN 8278 (ISO 5744).
Sau khi thử tải trọng, độ biến dạng dư s không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 2. Nếu khoảng cách l1 không thích hợp cho thử tải trọng thì phải sử dụng công thức cho trong TCVN 8278 (ISO 5744).
Kích thước tính bằng milimét

a Lực tác dụng cho trong thử tải trọng.
Hình 1 – Kìm mỏ tròn để cặp và thao tác bằng tay
Bảng 1 – Kìm mỏ tròn cặp và thao tác bằng tay, các kích thước chính
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều dài mỏ | l | l3 | d1 max | w3 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8603:2010 (ISO 5749:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt cạnh - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (ISO 8976:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp nhiều nấc - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8605:2010 (ISO 9242:1988) về Kìm và kìm cắt - Kìm thợ xây dựng - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 1Quyết định 3037/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8277:2009 (ISO 5743 : 2004) về Kìm và kìm cắt - Yêu cầu kĩ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8278:2009 (ISO 5744:2004) về Kìm và kìm cắt - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8603:2010 (ISO 5749:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt cạnh - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8604:2010 (ISO 8976:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp nhiều nấc - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8605:2010 (ISO 9242:1988) về Kìm và kìm cắt - Kìm thợ xây dựng - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8599:2010 (ISO 5745:2004) về Kìm và kìm cắt - Kìm cặp và thao tác bằng tay - Kích thước và các giá trị thử nghiệm
- Số hiệu: TCVN8599:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
