Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8278:2009 (ISO 5744:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8278:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5744:2004, quy định chi tiết về các phương pháp thử nghiệm đối với kìm và kìm cắt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng, độ bền và tính an toàn của các loại dụng cụ cầm tay trước khi lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng trong các ngành công nghiệp, xây dựng và chế tạo.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm xác định tính năng hoạt động chính xác của các loại kìm và kìm cắt.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm cơ khí cầm tay.
- Xác định các thông số kỹ thuật cốt lõi cần được kiểm tra bao gồm độ cứng của các bộ phận, lực cắt tối đa, độ bền uốn của tay cầm và khả năng chịu tải trọng tĩnh.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 8277 (ISO 5743) về Kìm và kìm cắt - Yêu cầu kỹ thuật chung: Đây là tài liệu nền tảng quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, dung sai và các yêu cầu cơ lý tính mà sản phẩm phải đạt được.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử độ cứng kim loại (như phương pháp thử độ cứng Vickers hoặc Rockwell) để đảm bảo tính chính xác khi đo đạc độ cứng của lưỡi cắt và thân kìm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm:
- Kìm và kìm cắt: Các dụng cụ cầm tay hoạt động dựa trên nguyên lý đòn bẩy, gồm hai má kẹp hoặc lưỡi cắt chuyển động tịnh tiến hoặc xoay quanh một chốt liên kết chung.
- Lực thử nghiệm: Lực tác động được quy định cụ thể trong các quy trình thử tải để đánh giá giới hạn bền và khả năng chịu lực của dụng cụ mà không gây ra biến dạng vĩnh viễn.
- Độ cứng lưỡi cắt: Chỉ số biểu thị khả năng chống lại sự biến dạng dẻo hoặc sứt mẻ của phần lưỡi cắt khi thực hiện thao tác cắt các loại dây kim loại có độ cứng khác nhau.
Yêu cầu chung về thử nghiệm (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc bắt buộc và điều kiện môi trường tiêu chuẩn trước khi tiến hành bất kỳ phép thử cụ thể nào:
- Chuẩn bị mẫu thử: Các mẫu kìm được lựa chọn thử nghiệm phải là sản phẩm hoàn thiện, đã qua đầy đủ các công đoạn xử lý nhiệt và hoàn thiện bề mặt. Mẫu thử không được có các khuyết tật ngoại quan như nứt, rỗ khí hoặc rỉ sét làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Thiết bị đo lường và thử nghiệm: Các máy thử lực, thiết bị đo độ cứng và dụng cụ đo kích thước hình học phải được hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định pháp luật về đo lường để đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn (thường dao động từ 15 độ C đến 35 độ C), trừ khi có các yêu cầu đặc biệt khác được quy định cụ thể cho từng phép thử chuyên biệt.
- An toàn lao động: Đảm bảo các biện pháp bảo hộ cần thiết cho kỹ thuật viên trong quá trình thực hiện các phép thử phá hủy hoặc thử tải cao nhằm ngăn ngừa nguy cơ tai nạn do mảnh vỡ bắn ra từ mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÌM VÀ KÌM CẮT – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pliers and nippers – Methods of test
Lời nói đầu
TCVN 8278:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5744:2004.
TCVN 8278:2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÌM VÀ KÌM CẮT – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pliers and nippers – Methods of test
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để kiểm tra chức năng của kìm và kìm cắt.
Các thông số thử phải được quy định dựa trên chức năng sử dụng của dụng cụ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 12166:1988, Copper and copper aloys – Wire for general purposes (Đồng và hợp kim đồng – Dây thông dụng).
IEC 60317-0-1, Specifications for particular types of winding of wires – Part 0-1: General requirement – Enamelled round copper wire (Đặc tính kỹ thuật cho các kiểu dây uốn riêng biệt – Phần 0-1: Yêu cầu chung – Dây đồng tròn tráng men).
Nếu không có các quy định khác, các giá trị như kích thước dùng để xác định vị mẫu thử, lực thử và vị trí đặt lực có dung sai là ± 2,5%.
4.1. Yêu cầu chung
Phép thử phải được tiến hành trên các thiết bị phù hợp có thể kiểm tra được bằng cách so sánh với chuẩn.
Toàn bộ các phép thử phải thực hiện trên cùng một kìm được thử và theo trình tự của tiêu chuẩn này.
4.2. Kìm và kìm cắt
Đối với kìm có kiểu và kích thước, được cho trong tiêu chuẩn kích thước, xác định điểm đặt tải trên tay kìm với khoảng cách l1 tính từ tâm của đinh tán kết nối và đưa vào bên trong mỏ kìm một mẫu thử phù hợp (xem 4.4).
Nếu kìm được lắp với một tay cầm phù hợp, khi thử phải tháo bỏ tay cầm.
Tác động một tải trọng 50 N và đo chiều rộng w1 của tay kìm. Tăng tải trọng đến một giá trị xác định, F, như cho trong bảng của tiêu chuẩn sản phẩm được ứng dụng sau đó giảm tải trọng đến 50 N. Tác động tải trọng F bốn lần sau đó chiều rộng w2 tại trên cùng khoảng cách l1.
Hiệu giữa số đọc lần thứ nhất và số đọc lần thứ nhất không được lớn hơn giá trị lớn nhất của biến dạng dư (s = w1 – w2), xem Hình 1, Hình 2, Hình 3 và Hình 4, phù hợp với kiểu và kích thước của dụng cụ.
Sau khi thử, dụng cụ không được biến dạng để có thể ảnh hưởng đến sử dụng của dụng cụ.
Nếu tải trọng thử không có thể tiến hành thuận tiện tại khoảng cách l1 tính từ tâm của đinh tán nối ghép thì sẽ lấy một vị trí phù hợp hơn để đặt tải trọng được chọn theo khoảng cách l’1 từ tâm của đinh tán nối ghép. Tải trọng F’ tại khoảng cách l’1 tính từ tâm của đinh tán nối ghép, được tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó
F là tải trọng đặt tại khoảng cách l1 (xem các Hình 1, Hình 2 và Hình 3);
F’ là tải trọng tính đặt tại khoảng cách l’1;
l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8278:2009 (ISO 5744:2004) về Kìm và kìm cắt - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8278:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
