Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8277:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5743:2004) quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với các loại kìm và kìm cắt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và tổng quát nhất đối với các loại kìm và kìm cắt cầm tay dùng để thực hiện các thao tác kỹ thuật như kẹp, giữ, uốn hoặc cắt các loại dây kim loại và chi tiết cơ khí.
- Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho các sản phẩm kìm thông dụng trong công nghiệp và đời sống, ngoại trừ các loại dụng cụ chuyên dụng hoạt động trong môi trường đặc biệt (như kìm cách điện cao áp hoặc dụng cụ chống cháy nổ chuyên biệt) vốn có các tiêu chuẩn riêng biệt điều chỉnh.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn liên quan bao gồm: TCVN 8276 (ISO 5742) về hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và danh pháp của kìm; và TCVN 8278 (ISO 5744) về phương pháp thử nghiệm tính năng cơ lý của kìm và kìm cắt.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Kìm (Pliers): Là dụng cụ cầm tay hoạt động dựa trên nguyên lý đòn bẩy, cấu tạo gồm hai tay cầm liên kết với nhau qua một chốt khớp để truyền lực tới phần má kẹp hoặc lưỡi cắt.
- Kìm cắt (Nippers/Cutters): Là dòng kìm chuyên dụng có thiết kế phần đầu là các lưỡi cắt sắc bén, dùng để cắt đứt các loại dây kim loại hoặc vật liệu có độ cứng tương đương.
- Khớp nối (Joint): Bộ phận liên kết động giữa hai nhánh của kìm, đóng vai trò quyết định đến độ ổn định, độ rơ và sự vận hành trơn tru của dụng cụ.
- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với sản phẩm (Điều 4)
- Vật liệu và chế tạo: Kìm phải được chế tạo từ thép cacbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim đặc biệt. Quá trình nhiệt luyện (tôi và ram) phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm đạt được độ bền cơ học tối ưu, không bị nứt gãy hoặc biến dạng khi chịu lực tác động mạnh.
- Độ cứng (Hardness):
- Độ cứng của phần lưỡi cắt phải đạt trị số tiêu chuẩn quy định cho từng nhóm sản phẩm cụ thể nhằm đảm bảo khả năng cắt đứt các dây thử nghiệm mà không bị mẻ hoặc cùn lưỡi.
- Độ cứng của phần tay cầm và thân kìm phải đủ cao để ngăn ngừa hiện tượng uốn cong vĩnh viễn khi người sử dụng áp dụng lực bóp tối đa bằng tay.
- Chất lượng bề mặt và lớp phủ bảo vệ: Bề mặt của kìm phải được xử lý nhẵn mịn, hoàn toàn không có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, rỗ khí, ba via sắc nhọn hoặc các vết xước sâu. Để chống ăn mòn và rỉ sét, sản phẩm phải được phủ một lớp bảo vệ thích hợp như mạ crom, photphat hóa, nhuộm đen hoặc sơn phủ tĩnh điện.
- Khớp nối và sự vận hành: Khớp nối của kìm phải được lắp ráp chắc chắn, đảm bảo chuyển động nhẹ nhàng, trơn tru, không bị kẹt cứng nhưng đồng thời không được có độ rơ lỏng quá mức cho phép. Khi đóng kìm, các lưỡi cắt hoặc má kẹp phải khít đều nhau trên toàn bộ chiều dài tiếp xúc.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên thân kìm phải được khắc hoặc dập nổi rõ ràng, bền vững các thông tin bắt buộc bao gồm tên nhà sản xuất, thương hiệu đã đăng ký bảo hộ và các ký hiệu kỹ thuật đặc trưng (nếu có) để người dùng dễ dàng nhận biết và truy xuất nguồn gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8277 : 2009
ISO 5743 : 2004
KÌM VÀ KÌM CẮT - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Pliers and nipper - General technical requirements
TCVN 8277 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5743 : 2004.
TCVN 8277 : 2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÌM VÀ KÌM CẮT - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Pliers and nipper - General technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung cho kìm và kìm cắt.
Tiêu chuẩn này không quy định các đặc tính cách điện và chống nhiễm từ của các vỏ tay cầm. Các lớp vỏ nhựa hoặc ống nhựa cách điện chỉ thuận tiện cho kẹp.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại kìm có các tiêu chuẩn hiện hành.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5742, Pliers and nipper - Nomenclature (Kìm và kìm cắt - Kiểu loại).
TCVN 8278 : 2009 (ISO 5744 : 2004), Kìm và kìm cắt - Phương pháp thử.
Tay kìm phải có hình dạng thuận tiện cho việc kẹp và phải ngăn chặn được các sự cố làm đau tay.
Đối với các kìm có vỏ bọc thì chiều rộng của tay cầm phải bao gồm chiều dày của vỏ bọc.
4. Đầu kìm
4.1. Khớp nối
Khớp nối phải có kết cấu để cho phép di chuyển tự do từ vị trí đóng đến vị trí mở và dịch chuyển tự do được trong phạm vi làm việc mà không làm giảm chức năng của kìm.
4.2. Mỏ kìm
Tất cả mỏ kìm, phải gặp nhau tại một điểm. Kìm và kìm cắt có các đặc tính kỹ thuật khác được quy định trong các tiêu chuẩn kích thước, không bao gồm trong tiêu chuẩn này.
Lưỡi cắt của kìm cắt phải có độ cứng không thấp hơn 55 HRC.
Độ cứng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8277:2009 (ISO 5743 : 2004) về Kìm và kìm cắt - Yêu cầu kĩ thuật chung
- Số hiệu: TCVN8277:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
