Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8436:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 251-2006) quy định các yêu cầu kỹ thuật chặt chẽ đối với sản phẩm sữa bột gầy bổ sung chất béo từ thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cấu tạo và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm sữa bột gầy bổ sung chất béo từ thực vật (ở dạng bột).
- Sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng là những sản phẩm được lưu thông trên thị trường nhằm mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến tiếp theo trong công nghiệp thực phẩm.
- Tiêu chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và kỹ thuật nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo tính trung thực trong ghi nhãn và chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm.
- Mô tả sản phẩm (Điều 2)
- Sữa bột gầy bổ sung chất béo từ thực vật được định nghĩa là sản phẩm thu được bằng cách tái chế các thành phần của sữa có bổ sung dầu thực vật hoặc chất béo thực vật, hoặc bằng cách trộn sữa bột gầy với dầu thực vật hoặc chất béo thực vật, sau đó tiến hành sấy khô hỗn hợp này.
- Quá trình chế biến phải đảm bảo sự đồng nhất tối đa của hỗn hợp, trong đó chất béo sữa được thay thế một phần hoặc toàn bộ bằng chất béo hoặc dầu có nguồn gốc từ thực vật thích hợp cho mục đích thực phẩm.
- Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
- Nguyên liệu bắt buộc: Bao gồm sữa bột gầy, các chất rắn sữa không béo khác, và chất béo thực vật hoặc dầu thực vật ăn được. Tất cả nguyên liệu phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Hàm lượng protein sữa: Hàm lượng protein sữa trong chất rắn sữa không béo (MSNF) tối thiểu phải đạt 34% khối lượng. Đây là chỉ tiêu cốt lõi để duy trì giá trị dinh dưỡng đặc trưng của thành phần sữa trong sản phẩm.
- Hàm lượng chất béo thực vật: Hàm lượng chất béo thực vật tối thiểu phải đạt 26% khối lượng (hoặc được điều chỉnh theo công bố cụ thể của nhà sản xuất nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn kỹ thuật liên quan).
- Hàm lượng nước (độ ẩm): Độ ẩm tối đa cho phép trong sản phẩm không được vượt quá 5% khối lượng nhằm đảm bảo tính ổn định lý hóa, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật và kéo dài thời hạn bảo quản.
- Thành phần tùy chọn: Cho phép bổ sung các vitamin (như Vitamin A, Vitamin D) và các khoáng chất phù hợp với quy định an toàn thực phẩm của quốc gia sở tại.
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
- Tiêu chuẩn quy định danh mục các chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng với giới hạn tối đa nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Chất điều chỉnh độ acid: Được sử dụng để kiểm soát và duy trì độ pH ổn định cho sản phẩm, ngăn ngừa sự đông tụ không mong muốn của protein sữa trong quá trình hoàn tan.
- Chất nhũ hóa và chất ổn định: Giúp tạo sự liên kết bền vững giữa pha nước và pha dầu (chất béo thực vật), ngăn ngừa hiện tượng tách lớp hoặc nổi váng chất béo sau khi pha chế.
- Chất chống đông vón: Đảm bảo độ tơi xốp, khả năng chảy tự do của bột sữa và ngăn ngừa hiện tượng vón cục khi sản phẩm tiếp xúc với độ ẩm không khí trong quá trình đóng gói hoặc sử dụng.
- Chất chống oxy hóa: Bảo vệ chất béo thực vật khỏi quá trình oxy hóa tự nhiên, giúp ngăn ngừa mùi ôi khét và bảo toàn hương vị thơm ngon đặc trưng của sản phẩm trong suốt thời hạn sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA BỘT GẦY BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of skimmed milk and vegetable fat in powdered form
Lời nói đầu
TCVN 8436 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 251-2006;
TCVN 8436 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA BỘT GẦY BỔ SUNG CHẤT BÉO THỰC VẬT
Blend of skimmed milk and vegetable fat in powdered form
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa gầy bổ sung chất béo thực vật để sử dụng ngay hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
Hỗn hợp của sữa gầy và chất béo thực vật ở dạng bột, được chế biến bằng cách loại bỏ nước ra khỏi các thành phần sữa có bổ sung dầu thực vật, mỡ thực vật hoặc hỗn hợp của chúng, đáp ứng được các yêu cầu về thành phần trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa gầy và sữa bột gầy[1]), các chất khô sữa không béo khác và dầu/mỡ thực vật.
Các sản phẩm sữa sau đây được sử dụng để điều chỉnh protein:
- Retentate của sữa: là sản phẩm thu được bằng cách cô đặc protein sữa bằng siêu lọc sữa, sữa tách một phần chất béo, hoặc sữa gầy;
- Permeate của sữa: là sản phẩm thu được bằng cách loại bỏ protein sữa và milkfat ra khỏi sữa, sữa tách một phần chất béo, hoặc sữa gầy bằng siêu lọc và
- Lactoza.
3.2. Các chất dinh dưỡng cho phép
Trường hợp sản phẩm có bổ sung các vi chất dinh dưỡng, phù hợp với CAC/GL 09-1987 General Principles for the addition of Essential Nutrients to Foods (Các nguyên tắc chung về việc bổ sung các chất dinh dưỡng cho thực phẩm), thì các mức tối đa và tối thiểu đối với vitamin A, vitamin D và chất dinh dưỡng khác, theo quy định hiện hành.
3.3. Thành phần của sản phẩm
Sữa bột gầy bổ sung chất béo thực vật
- Hàm lượng chất béo tổng số, không nhỏ hơn: 26 % phần khối lượng
- Hàm lượng nước[2]), không lớn hơn: 5 % phần khối lượng
- Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo2), không nhỏ hơn: 34 % phần khối lượng
Sữa bột gầy có đặc với hàm lượng chất béo thấp có bổ sung chất béo thực vật
- Hàm lượng chất béo tổng số: Lớn hơn 1,5% và nhỏ hơn 26 % phần khối lượng
- Hàm lượng nước2), không lớn hơn: 5 % phần khối lượng
- Hàm lượng protein sữa trong chất khô không béo2), không nhỏ hơn: 34 % phần khối lượng
Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia thực phẩm liệt kê dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định.
| Số INS |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7081-1:2002 ( ISO 12080 – 1 : 2000) về sữa bột gầy - xác định hàm lượng vitamin A - phần 1: phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7404:2004 về sữa bột gầy - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8435:2010 (CODEX STAN 250-2006) về Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo từ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7787:2007 (ISO 14892 : 2002) về Sữa bột gầy - Xác định hàm lượng vitamin D bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-1:2010 (ISO 12080-1:2009/IDF 142-1:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 1: Phương pháp so màu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2010 (12080-1:2009/IDF 142-2:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7081-1:2002 ( ISO 12080 – 1 : 2000) về sữa bột gầy - xác định hàm lượng vitamin A - phần 1: phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7404:2004 về sữa bột gầy - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8435:2010 (CODEX STAN 250-2006) về Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo từ thực vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7787:2007 (ISO 14892 : 2002) về Sữa bột gầy - Xác định hàm lượng vitamin D bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-1:2010 (ISO 12080-1:2009/IDF 142-1:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 1: Phương pháp so màu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2010 (12080-1:2009/IDF 142-2:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8436:2018 (CODEX STAN 251-2006) về Sữa bột đã tách chất béo bổ sung chất béo thực vật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8436:2010 (CODEX STAN 251-2006) về Sữa bột gầy bổ sung chất béo từ thực vật
- Số hiệu: TCVN8436:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
